Đối tượng và căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định

Cơ sở pháp lý

  • Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-VPQH
  • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 sửa đổi, bổ sung 2014
  • Nghị định 108/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 
đối tượng và căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Ảnh minh họa

 Khái niệm thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế thu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện Nhà nước cần thiết điều tiết tiêu dùng. Thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc loại thuế gián thu và mức thuế thu thường rất cao nên có khả năng tác động tới việc sử dụng thu nhập vào tiêu dùng của dân cư.

Quy định về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 sửa đổi, bổ sung 2014 và Nghị định 108/2015/NĐ-CP bao gồm các mặt hàng và dịch vụ mang tính chất đặc biệt. 

Quy định đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với mục tiêu điều chỉnh của luật thuế tiêu thụ đặc biệt là điều chỉnh những loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt có tính chất như giá bán cao, có hại có sức khỏe, ảnh hưởng không tốt đến nhiều khía cạnh. 

Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt liên tục được sửa đổi, bổ sung cho hoàn thiện để phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội. Các quy định về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của Việt Nam cũng thống nhất với thông lệ của các nước trên thế giới. Phạm vi hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở các nước trên thế giới cũng rất khác nhau. Tuy nhiên, giống như Việt Nam, hầu hết các nước trên thế giới cũng đánh thuế tiêu thụ đặc biệt vào các nhóm hàng hóa dịch vụ phổ biến như: đánh thuế vào đồ uống có cồn và thuốc lá, đánh thuế vào xe động cơ (ô tô), đánh thuế đối với nhiên liệu, đánh thuế đối với các hoạt động casino, loại hình kinh doanh cá cược,…Bên cạnh những kết quả đạt được thì vẫn còn nhiều hạn chế xảy ra đối với tình hình phát triển kinh tế, xã hội khiến quá trình áp dụng luật nảy sinh nhiều bất cập như sau:

– Quy định về đối tượng chịu thuế vẫn chưa rõ ràng, cụ thể khiến cho việc áp dụng pháp luật vẫn còn gặp khó khăn. Ví dụ như Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt quy định hàng mã, vàng mã nằm trong đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng đối với Nghị định 108/2015/NĐ-CP thì Điều 2 quy định vàng mã, hàng mã không bao gồm đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học. Tuy nhiên, thực tế rất khó phân biệt hàng mã là đồ chơi trẻ em, trang trí, dạy học với hàng mã thờ cúng. 

– Nhiều đối tượng thuộc diện chịu thuế không còn phù hợp với tình hình thực tiễn. Ví dụ như mặt hàng máy điều hòa; vàng mã, hàng mã vì các mặt hàng này đều là hàng hóa bình thường, được sử dụng rộng rãi. 

– Nhiều hàng hóa, dịch vụ thỏa mãn các nguyên tắc điều chỉnh của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng không được bổ sung vào danh mục đối tượng thuộc diện chịu thuế. Ví dụ như đối với mặt hàng mỹ phẩm, nước hoa, máy móc, thiết bị làm đẹp cho phụ nữ, điện thoại di động loại đắt tiền, túi xách cao cấp, đồng hồ,….Hoặc các loại hình kinh doanh không được khuyến khích, ảnh hưởng đến các mặt của đời sống kinh tế – xã hội như kinh doanh cầm đồ, kinh doanh trò chơi điện tử,…

đối tượng và căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Ảnh minh họa

Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có sự phân biệt về giá tính thuế giữa hàng hóa sản xuất trong nước với hàng nhập khẩu, cụ thể:

– Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng. 

– Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm. Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra.

– Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng.

– Đối với hàng hóa mua bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hoá theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

– Đối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh

– Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Nhìn chung các quy định về giá tính thuế đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ được Luật thuế tiêu thụ đặc biệt quy định đầy đủ, cụ thể, rõ ràng và tương đối phù hợp các cam kết của Việt nam khi gia nhập WTO. Việc quy định giá tính thuế chặt chẽ và khả thi có ý nghĩa ra quan trọng trong việc đảm bảo phòng chống trốn thuế. Chính về các quy định về giá tính thuế luôn được sửa đổi, bổ sung cho hoàn thiện để đáp ứng với yêu cầu điều chỉnh của thực tiễn.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Đối tượng và căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định. Nội dung bài viết nêu trên của chúng tôi, chỉ nhằm mục đích tuyên truyền pháp luật mang tính tham khảo chung đến quý khách hàng. Không phải là nội dung tư vấn nhằm giải quyết các nhu cầu pháp lý cụ thể của từng khách hàng. Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất. Quý khách vui lòng liên hệ Văn phòng Công ty Luật TNHH Sunny theo số điện thoại: 0876.00.33.44 để nhận được sự hỗ trợ từ các luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý của Văn phòng.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

CÔNG TY LUẬT TNHH SUNNY – SUNNY LAW FIRM 

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, 18 Phạm Hùng, Hà Nội 

Hotline/zalo0876003344 – 09898177189 –  0876522268

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

FanpageCông ty Luật Sunny

Đánh Giá Bài Viết

Tác giả

  • Ls. Quàng Trung Dũng

    Luật sư QUÀNG TRUNG DŨNG là Phó giám đốc Công ty Luật TNHH Sunny/ Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội. Luật sư có 15 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực Hình sự, Dân sự, Hành chính; là luật sư chuyên nghiệp hoạt động tranh tụng tại các cấp tòa. Phương châm làm việc của Luật sư QUÀNG TRUNG DŨNG là: TRÁCH NHIỆM - SÁNG TẠO - HIỆU QUẢ.