Đơn xin ly hôn cần chữ ký của những ai

Đơn xin ly hôn cần chữ ký của những ai việc ly hôn là sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ hôn nhân và phát sinh các vấn đề pháp lý liên quan như phân chia tài sản chung của vợ chồng và quyền nuôi con chung. Để thực hiện thủ tục ly hôn, đơn ly hôn bắt buộc phải có chữ ký của người làm đơn, nhưng có thể thiếu chữ ký của vợ hoặc chồng không? Bài viết sau đây sẽ giải đáp cho quý bạn đọc về thủ tục nộp đơn ly hôn tại Tòa.

Yêu cầu về chữ ký của hai bên trong đơn ly hôn

Đơn ly hôn phải có chữ ký của cả vợ và chồng

Chữ ký trong đơn yêu cầu ly hôn nhằm xác nhận sự tự nguyện ly hôn của các bên yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc ly hôn. Bên cạnh đó, vợ chồng cần phải thoả thuận với nhau về tài sản và con cái, sự thoả thuận này phải đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Như vậy, trong trường hợp thuận tình ly hôn, đơn yêu cầu ly hôn cần có chữ ký của hai bên, thể hiện ý chí tự nguyện ly hôn của cả hai bên, trong quá trình ly hôn sẽ tránh được một số tranh chấp không cần thiết phát sinh.

Đơn ly hôn không cần chữ ký của vợ hoặc chồng

Trong trường hợp một bên không đồng ý ly hôn, bên còn lại có thể yêu cầu đơn phương ly hôn. Đối với những trường hợp này, đơn yêu cầu ly hôn không thể có đủ hai chữ ký, khi đó, không cần chữ ký của vợ hoặc chồng.

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi:

Một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

Đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Lưu ý: Chồng KHÔNG có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, theo quy định trên, vợ chồng có thể thỏa thuận cùng yêu cầu giải quyết ly hôn hoặc có quyền tự mình yêu cầu giải quyết ly hôn.

Thuận tình ly hôn

Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn;

Nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Đơn phương ly hôn

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn NẾU có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Thủ tục giải quyết vụ việc ly hôn

Thủ tục thuận tình ly hôn

Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại TAND cấp huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng. Hồ sơ bao gồm:

Đơn xin ly hôn.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

Giấy khai sinh của con (bản sao);

Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.

Nộp lệ phí và Tòa án thụ lý vụ án.

Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Toà án ra quyết định CÔNG NHẬN thuận tình ly hôn.

Thủ tục đơn phương ly hôn

Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm:

Đơn xin ly hôn đơn phương

Giấy đăng ký kết hôn (Bản chính)

Hộ khẩu (Bản sao)

Bản sao chứng minh nhân dân của vợ và chồng

Bản sao giấy khai sinh của con chung (nếu có con)

Các giấy tờ chứng minh về tài sản và quyền nuôi con

Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật tố tụng dân sự;

Trong trường hợp Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Tóm lại, khi vợ hoặc chồng không muốn ly hôn hoặc chỉ đồng ý bằng miệng nhưng không chịu ký vào đơn ly hôn thì người còn lại vẫn có quyền nộp hồ sơ xin ly hôn và có thể được cho ly hôn nếu bạn có các căn cứ nêu trên theo thủ tục đơn phương ly hôn, và khi đó, không nhất thiết phải có chữ ký của cả hai bên, chỉ cần chữ ký xác nhận của người yêu cầu ly hôn đơn phương.

5/5 - (1 bình chọn)

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.54.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    QUY TRÌNH TỔ CHỨC NGHI LỄ QUỐC TANG TỔNG BÍ THƯ NHƯ THẾ NÀO?

    Tổng Bí thư là một trong những chức danh khi từ trần được tổ chức

    Xem chi tiết
    QUY ĐỊNH VỀ QUỐC TANG NHƯ THẾ NÀO?

    Trong thời gian Quốc tang, các cơ quan, công sở trong cả nước và các

    Xem chi tiết
    QUYẾT ĐỊNH 2345/QĐ-NHNN VỀ TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP AN TOÀN, BẢO MẬT NGÂN HÀNG

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Xem chi tiết