Đơn ly hôn đơn phương mới nhất của tòa án

Đơn ly hôn đơn phương và ly hôn đơn phương là việc ly hôn theo yêu cầu của một bên, xảy ra khi chỉ một bên vợ hoặc chồng có yêu cầu ly hôn do cuộc sống hôn nhân không như mong muốn, mục đích hôn nhân không đạt được.

Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương?

Trong mẫu đơn ly hôn đơn phương cần đầy đủ những nội dung quy định trong đơn khởi kiện nói chung, cụ thể:

– Quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng năm soạn đơn;

– Thông tin Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn;

– Thông tin đầy đủ của người khởi kiện, người bị kiện;

– Thông tin về tình trạng hôn nhân của vợ chồng và căn cứ ly hôn đơn phương;

– Thông tin về vấn đề con chung của vợ chồng;

– Thông tin về vấn đề chia tài sản chung vợ chồng;

– Thông tin về vay nợ và các nghĩa vụ tài chính khác;

– Thông tin về chữ ký và ghi rõ họ tên của người khởi kiện.

Lưu ý: Trên thực tế, khi thực hiện thủ tục ly hôn, Quý vị có thể liên hệ trực tiếp đến Tòa tiếp nhận hồ sơ để xin mẫu.

Mẫu đơn ly hôn đơn phương chúng tôi cung cấp trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, hiện chưa có mẫu chung do Tòa án nhân dân tối cao ban hành thống nhất áp dụng trên toàn quốc. Để làm rõ cho căn cứ yêu cầu giải quyết ly hôn, một số mẫu cụ thể có thêm các phần như lý do xin ly hôn, xác nhận của chính quyền địa phương,…

>> TẢI MẪU ĐƠN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG MỚI NHẤT TẠI ĐÂY: Đơn ly hôn đơn phương mới nhất (3 downloads )

Hướng dẫn cách viết mẫu đơn xin ly hôn đơn phương?

– Về Thông tin Tòa án có thẩm quyền giải quyết cần ghi rõ tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn như Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương nào.

Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hưng Yên; Tòa án nhân dân quận Long Biên,…

Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương,…

– Về thông tin người khởi kiện và người bị khởi kiện cần trình bày rõ thông tin cơ bản của cả vợ và chồng, bao gồm các thông tin như:

+ Thông tin họ và tên người khởi kiện, họ và tên người bị kiện (được viết bằng chữ in hoa, có dấu);

+ Thông tin ngày tháng năm sinh;

+ Thông tin số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu (ghi rõ ngày cấp, nơi cấp);

+ Thông tin nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

+ Thông tin nơi ở hiện tại,… của hai vợ chồng.

– Thông tin về tình trạng hôn nhân hiện tại tình cảm vợ chồng:

 + Người viết đơn ly hôn ghi rõ địa điểm kết hôn, thời gian kết hôn, thời gian hai người chung sống. Trình bày rõ về tình trạng hôn nhân của hai vợ chồng trong thời gian hiện tại.

 + Trình bày tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân ly hôn. Mâu thuẫn vợ chồng được hòa giải tại cơ quan hay địa phương chưa?

+ Trình bày rõ căn cứ để đơn phương ly hôn như:

Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình: Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ về mặt thể xác và tinh thần, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Vợ chồng không chung thủy với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

– Về thông tin con chung cần trình bày rõ thông tin con cái bao gồm: số lượng con chung, họ và tên con, giới tính, ngày/tháng/năm sinh…Nếu vợ chồng thỏa thuận được với nhau người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng thì ghi rõ sự thỏa thuận của vợ chồng;

Trong trường hợp chưa đi tới thống nhất người trực tiếp nuôi con khi ly hôn thì người làm đơn cần ghi rõ nguyện vọng nuôi con hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Nếu vợ chồng chưa có con chung, thì ghi “Không có”.

– Thông tin tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân: Cần ghi rõ vợ chồng có những tài sản gì bởi đây là nội dung để tòa án làm căn cứ để phân chia tài sản cho vợ chồng sau ly hôn, người yêu cầu cần trình bày rõ nguyện vọng trong việc phân chia tài sản đó.

Trường hợp không có tài sản chung thì ghi Vợ chồng chúng tôi không có tài sản chung.

Trường hợp vợ chồng đã thỏa thuận được phân chia toàn bộ tài sản chung thì nêu rõ sự thỏa thuận của vợ chồng. Hoặc vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

– Thông tin nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác trong thời kỳ hôn nhân: Nếu vợ chồng không có nợ chung ghi vào trong đơn là “Vợ chồng chúng tôi không cho ai vay nợ và cũng không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết”.

Nếu vợ chồng có khoản nợ chung, không đạt được sự thống nhất trong trách nhiệm trả nợ thì cần thống kê đầy đủ, chi tiết các khoản nợ chung, chủ nợ là ai, thời gian nợ, thời gian phải trả nợ, tên tài sản nợ…

đơn ly hôn đơn phương

Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những gì?

Khách hàng cần chuẩn bị những tài liệu, giấy tờ sau khi thực hiện hồ sơ ly hôn đơn phương:

– Mẫu đơn xin ly hôn đơn;

– Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) hoặc bản sao trích lục đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi ĐKKH trong trường hợp không tìm thấy giấy chứng nhận đăng kí kết hôn bản chính;

– CMND/ căn cước công dân/hộ chiếu của 2 vợ chồng (bản sao chứng thực);

– Giấy khai sinh các con (bản sao chứng thực) hoặc bản trích lục giấy khai sinh;

– Các giấy tờ khác về tài sản và quyền tài sản ví dụ như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,…

Ai được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương?

Không giống ly hôn thuận tình là có được sự đồng thuận của cả hai bên, ly hôn đơn phương là việc một trong hai bên yêu cầu ly hôn.

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, người được yêu cầu ly hôn là:

– Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

– Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Như vậy, căn cứ vào quy định nêu trên, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn trong trường hợp có căn cứ về việc cuộc hôn nhân của hai vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được do:

– Một trong hai người có hành vi bạo lực gia đình;

– Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng (yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, sống chung với nhau trừ trường hợp có thỏa thuận khác)…

Căn cứ ly hôn đơn phương?

Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy để được giải quyết về ly hôn đơn phương thì người có yêu cầu ly hôn phải đáp ứng được quy định tại một trong ba điều khoản tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

Thời gian giải quyết đơn xin ly hôn đơn phương?

Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án sẽ phân công 01 thẩm phán xem xét đơn khởi kiện trong thời gian 03 ngày làm việc. Sau đó, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán sẽ đưa ra một trong các quyết định: Sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; Tiến hành thụ lý vụ án; Chuyển đơn cho đơn vị khác có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện hoặc Trả lại đơn khởi kiện;

Trường hợp Tòa án thụ lý đơn ly hôn, thì trong thời gian 04 tháng, Tòa án sẽ chuẩn bị xét xử để thu thập chứng cứ, xác định tư cách đương sự, hòa giải…Trong thời gian này, người yêu cầu ly hôn sẽ được nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, nộp tiền và gửi lại biên lai cho Tòa án và Tòa án sẽ ra một trong các quyết định: Công nhận thỏa thuận của các đương sự, tạm đình chỉ giải quyết, đình chỉ giải quyết vụ án, đưa vụ án ra xét xử.

Đối với vụ ly hôn phức tạp hoặc do tính chất bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời gian chuẩn bị xét xử không quá 02 tháng. Và kể từ ngày đưa vụ án ra xét xử, trong thời hạn 01 tháng, Tòa án phải mở phiên tòa. Nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Như vậy Thời gian giải quyết đơn xin ly hôn đơn phương thông thường giải quyết từ 4- 6 tháng, thời gian này lâu hơn so với thời gian giải quyết ly hôn đồng thuận vợ chồng.

Trên đây là chia sẻ của Luật Sunny về mẫu đơn ly hôn đơn phương. Khách hàng tham khảo nội dung bài viết, có vấn đề gì vướng mắc vui lòng phản hồi trực tiếp để được nhân viên hỗ trợ.

5/5 - (1 bình chọn)

Tác giả

  • Ls. Quàng Trung Dũng

    Luật sư QUÀNG TRUNG DŨNG là Phó giám đốc Công ty Luật TNHH Sunny/ Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội. Luật sư có 15 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực Hình sự, Dân sự, Hành chính; là luật sư chuyên nghiệp hoạt động tranh tụng tại các cấp tòa. Phương châm làm việc của Luật sư QUÀNG TRUNG DŨNG là: TRÁCH NHIỆM - SÁNG TẠO - HIỆU QUẢ.