Giấy quyết định ly hôn của Tòa án có quan trọng không?

Mẫu giấy quyết định ly hôn của Tòa án

TÒA ÁN NHÂN DÂN…….(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ……./…../QĐST-HNGĐ …….., ngày……tháng……năm……

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số  …./…/TLST/HNGĐ ngày ….. tháng …. Năm ……, giữa (2):

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, ….. của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ….. tháng …… năm …..

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày …. tháng ….. năm ……. là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa (3) 

……………………………………………………………………………………………………………………………………….

    2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau (4):

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

 

Nơi nhận: 

– Đương sự;

– Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

– Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

giấy quyết định ly hôn của Tòa án
giấy quyết định ly hôn của Tòa án

Hướng dẫn hiểu, biết mẫu giấy quyết định ly hôn của Tòa án mẫu số 40 – DS:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự; (2) Ghi đầy đủ, chính xác thông tin họ tên, địa chỉ của vợ, chồng. 

(3) Ghi  đầy đủ họ tên của đương sự ly hôn.

(4) Ghi các thỏa thuận của hai vợ chồng được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành. 

Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực khi nào? 

Ly hôn thuận tình

Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định “ Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành; và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm”. Như vậy, quyết định này chỉ bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, trong trường hợp có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

Trong vòng 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên đương sự không thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thỏa thuận ly hôn – có hiệu lực ngay sau khi được ban hành.

Ly hôn theo yêu cầu của một bên

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. 

Trong trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa; hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng; thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức; hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng; thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày; của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án được quy định tại khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa; thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.

Giấy quyết định ly hôn của Tòa án được dùng khi nào?

Giấy quyết định ly hôn của Tòa án là căn cứ để xác định việc chấm dứt quan hệ hôn nhân, có nghĩa là các đương sự không còn là vợ chồng, có thể tự do kết hôn và giao dịch quan hệ dân sự khác chỉ cần quyết định của cá nhân, không còn phụ thuộc vào tài sản chung của vợ chồng. Sau khi có giấy quyết định ly hôn của Tòa án các đương sự có thể sử dụng vào trong những trường hợp điển hình sau: 

Thứ nhất, giấy quyết định ly hôn của Tòa án được dùng khi kết hôn với người khác: giấy quyết định ly hôn của Tòa án thể hiện việc chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng, có nghĩa là các đương sự độc thân. Tại điểm d  Điều 8 quy định về điều kiện kết hôn không thuộc một trong các trường hợp về cấm kết hôn, trong đó có quy định về trường hợp “ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ”. 

Thứ hai, giấy quyết định ly hôn của Tòa án được dùng khi mua bán nhà, đất, tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, sở hữu: Trong trường hợp sau khi ly hôn, có giấy quyết định ly hôn của Tòa án việc giao dịch mua, bán sau đó là việc sở hữu riêng của cá nhân đương sự. 

Như vậy, giấy quyết định ly hôn của Tòa án có ý nghĩa rất quan trọng, đó là giấy tờ chứng minh về các vấn đề như tình trạng hôn nhân, quyền sở hữu tài sản và các quyền giao dịch khác. 

Giấy quyết định ly hôn của Tòa án
Giấy quyết định ly hôn của Tòa án

Làm mất giấy quyết định ly hôn của Tòa án cần làm gì?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan.”

Sau khi giải quyết xong việc dân sự ly hôn Tòa án có nghĩa vụ phải gửi tới các đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan khác quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật. 

Giấy quyết định ly hôn của Tòa án là giấy tờ quan trọng, cần thiết, nên cần được cất giữ cẩn thận. Tuy nhiên, trong trường hợp làm mất giấy quyết định ly hôn bị mất được sự có quyền đến Tòa án có thẩm quyền trích lục bản án, quyết định ly hôn theo quy định tại khoản 21 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Luật Hôn nhân và gia đình 2014. 

Xin cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án là quyền của đương sự được ghi nhận tại khoản 21 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Do đó, khi chẳng may làm mất quyết định hoặc bản án ly hôn, vợ, chồng hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án cấp sao trích lục bản án, quyết định của Tòa hoặc bản sao quyết định, bản án ly hôn. Giá trị của văn bản này tương đương với bản án hoặc quyết định gốc.

  • Hồ sơ xin cấp bản sao giấy quyết định ly hôn tại Tòa án gồm có:
  1. Đơn xin cấp bản sao bản án, quyết định. Trong đó, cần nêu rõ tên vụ án, số và ngày bản án hoặc quyết định.
  2. Bản sao giấy Căn cước công dân, hộ chiếu của người yêu cầu
  • Chi phí xin cấp trích lục bản án, quyết định ly hôn: 

Theo Điều 45 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH, lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định ly hôn, người yêu cầu phải nộp. Trong đó, mức lệ phí này là 1.500 đồng/trang A4 theo phụ lục ban hành kèm Nghị quyết nêu trên.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về vấn đề “Giấy quyết định ly hôn của Tòa ánNội dung bài viết nêu trên của chúng tôi, chỉ nhằm mục đích tuyên truyền pháp luật mang tính tham khảo chung đến quý khách hàng. Không phải là nội dung tư vấn nhằm giải quyết các nhu cầu pháp lý cụ thể của từng khách hàng. Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất. Quý khách vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH Sunny theo số điện thoại: 0876.00.33.44 để nhận được sự hỗ trợ từ các luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý của Văn phòng.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

CÔNG TY LUẬT TNHH SUNNY – SUNNY LAW FIRM 

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, 18 Phạm Hùng, Hà Nội 

Hotline/zalo: 0876003344 – 09898177189 –  0876522268

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

 

5/5 - (3 bình chọn)

Tác giả

  • Ls. Quàng Trung Dũng

    Luật sư QUÀNG TRUNG DŨNG là Phó giám đốc Công ty Luật TNHH Sunny/ Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội. Luật sư có 15 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực Hình sự, Dân sự, Hành chính; là luật sư chuyên nghiệp hoạt động tranh tụng tại các cấp tòa. Phương châm làm việc của Luật sư QUÀNG TRUNG DŨNG là: TRÁCH NHIỆM - SÁNG TẠO - HIỆU QUẢ.