Ly hôn với người nước ngoài cần giấy tờ gì?

Ly hôn với người nước ngoài cần giấy tờ gì với việc thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài như thế nào là thắc mắc được nhiều người quan tâm. Bởi trên thực tế, nó sẽ có một số điểm khác biệt so với thủ tục ly hôn trong nước. Nếu bạn đang quan tâm về vấn đề này, bài viết dưới đây của Apolat Legal sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin cần biết về khái niệm, tính chất của ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài, cũng như thủ tục các bước chi tiết và đầy đủ.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài

Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam

– Theo quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì: “Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này”.

– Theo quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 năm thì “Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự”.

– Theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn.

Thẩm quyền chung: Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 469 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì Tòa án Việt Nam có thẩm quyền chung trong giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam.

Thẩm quyền của Tòa án theo cấp

Căn cứ tại khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: “Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Theo đó, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Tòa án như sau:

– Theo khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

– Trong trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.

Thẩm quyền của Tòa án theo vùng lãnh thổ

– Trường hợp thuận tình ly hôn: Tòa án nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

– Trường hợp đơn phương ly hôn: Theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì trong trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản về Tòa án giải quyết thì thẩm quyền thuộc về Tòa án theo sự lựa chọn các bên, nếu hai bên không có thỏa thuận thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết. Đối với trường hợp bị đơn không có nơi cư trú, làm việc ở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 40 Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Trường hợp nguyên đơn không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

ly hôn với người nước ngoài cần giấy tờ gì
Ly hôn với người nước ngoài cần giấy tờ gì?

Hồ sơ, thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài

Để thực hiện việc ly hôn với người nước ngoài thì cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn sau đây:

– Đơn khởi kiện về việc ly hôn (đối với trường hợp đơn phương ly hôn) hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có chữ ký của cả hai vợ chồng (đối với trường hợp thuận tình ly hôn);

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (giấy phải còn nguyên vẹn, không được tẩy xóa, làm rách); trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể nộp bản sao Trích lục nộp;

– Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu của vợ, chồng.

– Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung).

– Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản hay nợ chung.

– Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có).

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Thuận tình ly hôn

Bước 1: Nộp hồ sơ

Vợ, chồng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2: Nhận và xử lý đơn yêu cầu

Sau khi nhận đơn yêu cầu Tòa sẽ xem xét và xử lý tùy theo từng trường hợp sau:

– Trả lại đơn yêu cầu: Tòa án có quyền trả lại đơn yêu cầu cho người nộp đơn đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 364 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

– Yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ: Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 193 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

– Thụ lý đơn yêu cầu: Khi hồ sơ đầy đủ và người yêu cầu đã nộp lệ phí thì Tòa án thụ lý vụ việc.

Bước 3:  Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

– Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, trước khi tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án.

– Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Theo điểm a khoản 2 Điều 476 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên họp hòa giải (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp hòa giải chậm nhất là 01 tháng;

– Trường hợp sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ.

Bước 4: Phiên họp sơ thẩm

Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán mở phiên họp và ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;

– Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

– Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án. Việc giải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.

ly hôn với người nước ngoài cần giấy tờ gì

Thủ tục đơn phương ly hôn

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người yêu cầu đơn phương ly hôn phải chuẩn bị hồ sơ và nộp đến Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2: Nhận và xử lý đơn khởi kiện

Sau khi nhận đơn yêu cầu Tòa sẽ xem xét và tùy trường hợp sẽ trả lại đơn; yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ; thụ lý đơn khởi kiện.

Bước 3: Chuẩn bị xét xử

Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ tiến hành tổ chức các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

+ Nếu hòa giải thành: Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và quyết định này có hiệu lực ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

+ Trường hợp hòa giải không thành mà vụ án không thuộc các trường hợp đình chỉ hoặc tạm đình chỉ thì Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 4: Phiên tòa xét xử sơ thẩm

Tại giai đoạn này, Tòa án sẽ tiến hành xét xử sơ thẩm và ban hành bản án ly hôn.

Theo đó, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Bước 5: Kháng cáo, kháng nghị và xét xử phúc thẩm

Bản án ly hôn của Tòa án có thể bị kháng cáo để giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Theo quy định tại Điều 479 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án xét xử vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:

– Đương sự có mặt tại Việt Nam có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án trong thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày.

– Đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án là 01 tháng, kể từ ngày bản án, quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì thời hạn kháng cáo là 12 tháng, kể từ ngày tuyên án.

Thông qua những phân tích của bài viết trên đây, bạn đọc có thể hiểu được những vấn đề xoay quanh các quy định về thủ tục ly hôn với người nước ngoài. Nếu còn vấn đề nào thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Công ty Luật Sunny để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

5/5 - (1 bình chọn)

Tác giả

  • Ls. Trần Hồng Mạnh

    Luật sư Trần Hồng Mạnh là Giám đốc Công ty Luật TNHH Sunny/ Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội. Luật sư có 15 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực Hình sự, Dân sự, Hành chính; là luật sư chuyên nghiệp hoạt động tranh tụng tại các cấp tòa. Phương châm làm việc của Luật sư Trần Hồng Mạnh là: TRÁCH NHIỆM - SÁNG TẠO - HIỆU QUẢ.