Ở bình dương nộp đơn ly hôn ở đâu?

Ở Bình Dương nộp đơn ly hôn ở đâu việc ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Vậy Quy trình thủ tục ly hôn tại Bình Dương, hồ sơ giấy tờ để giải quyết vụ án ly hôn như thế nào? Sau đây, chúng tôi xin cung cấp và giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách hàng.

Nộp đơn ly hôn ở đâu tại Bình Dương?

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết ly hôn sẽ phụ thuộc vào việc đây là ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương. Dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn xác định nộp đơn ở đâu cho phù hợp, đúng luật.

  • Trường hợp ly hôn đơn phương: Bạn có thể nộp đơn ở Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng hoặc vợ bạn (người không yêu cầu ly hôn) thường trú hoặc tạm trú. Đối với trường hợp bạn hoặc chồng/vợ bạn đang ở nước ngoài thì bạn nộp đơn ở Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi chồng hoặc vợ bạn (người không yêu cầu ly hôn) thường trú hoặc tạm trú.
  • Trường hợp ly hôn thuận tình: Bạn có thể nộp đơn ở Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc chồng/vợ bạn thường trú hoặc tạm trú.

Dịch vụ ly hôn hết bao nhiêu tiền?

 Dịch vụ  Trường hợp  Phí dịch vụ (đồng)
Trường hợp ly hôn đơn phương Không có tranh chấp Từ 15.000.000 đồng
Có tranh chấp về con chung Từ 20.000.000 đồng
Có tranh chấp về tài sản Từ 25.000.000 đồng + 5% giá trị tài sản tranh chấp.
Trường hợp ly hôn thuận tình Không có tranh chấp Chỉ từ 10.000.000 đồng

Tư vấn cách tính án phí ly hôn phải nộp

Án phí ly hôn không có tranh chấp về tài sản là: 300.000 đồng. Trường hợp có yêu cầu giải quyết tranh chấp tài sản thì sẽ được áp dụng mức án phí như sau:

 STT  Giá trị tranh chấp  Mức thu
1 Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
2 Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
3 Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
4 Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
5 Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
6 Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Hồ sơ ly hôn tại Bình Dương

Hồ sơ ly hôn tại Bình Dương cũng gồm có 2 loại: Hồ sơ ly hôn đơn phương tại Bình Dương và hồ sơ ly hôn thuận tình tại Bình Dương.

Hồ sơ ly hôn đơn phương tại Bình Dương gồm có:

  • Đơn ly hôn đơn phương tại Bình Dương (bản chính);
  • CMND/CCCD, sổ hộ khẩu của nguyên đơn (bản sao có công chứng);
  • Giấy chứng nhận kết hôn (bản gốc);
  • Giấy khai sinh của con (bản sao có công chứng hoặc bản sao có mộc đỏ);
  • Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của bị đơn tại Bình Dương (bản sao có công chứng hoặc bản photo);
  • Giấy tờ chứng minh về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng trong trường hợp có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung (bản sao có công chứng).

Hồ sơ ly hôn thuận tình tại Bình Dương gồm có:

  • Đơn ly hôn thuận tình tại Bình Dương (bản chính);
  • CMND/CCCD, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú của vợ chồng (bản sao có công chứng);
  • Giấy chứng nhận kết hôn (bản gốc);
  • Giấy khai sinh của con (bản sao có công chứng hoặc bản sao có mộc đỏ);
  • Giấy tờ chứng minh về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng trong trường hợp có yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của vợ chồng về tài sản chung, nợ chung (bản sao có công chứng).

Để được nhận mẫu đơn ly hôn tại Bình Dương, tư vấn ly hôn tại Bình Dương hoặc hỗ trợ ly hôn nhanh tại Bình Dương, ly hôn trọn gói tại Bình Dương các bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo Hotline bạn nhé.

Quyền nuôi con sau khi ly hôn?

Khi làm thủ tục ly hôn, hai vợ chồng sẽ cùng thỏa thuận về người nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên và Tòa án sẽ công nhận những thỏa thuận đó. Ngược lại, nếu cả hai không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giao con cho một bên trực tiếp nuôi.

Căn cứ vào những quyền lợi về mọi mặt của con. Khi đó, cha hoặc mẹ phải chứng minh mình đủ điều kiện để đảm bảo quyền lợi của con về mọi mặt: điều kiện kinh tế, vật chất, tinh thần.

– Con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao trực tiếp cho mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng (trừ khi có thỏa thuận khác);

– Con từ đủ 07 tuổi trở lên thì xem xét theo nguyện vọng của con.

Ngoài ra, người nào không trực tiếp nuôi con sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng sẽ được thỏa thuận dựa vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và những nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.

Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn như thế nào?

Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

  1. a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  2. b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  3. c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  4. d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Nguyên tắc chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình.

Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân Gia Đình.

Trên đây là một số vấn đề về thủ tục ly hôn tại Bình Dương, trong trường hợp quý khách hàng cần tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất.

5/5 - (1 bình chọn)

Tác giả

  • Ls. Trần Hồng Mạnh

    Luật sư Trần Hồng Mạnh là Giám đốc Công ty Luật TNHH Sunny/ Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội. Luật sư có 15 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực Hình sự, Dân sự, Hành chính; là luật sư chuyên nghiệp hoạt động tranh tụng tại các cấp tòa. Phương châm làm việc của Luật sư Trần Hồng Mạnh là: TRÁCH NHIỆM - SÁNG TẠO - HIỆU QUẢ.