Quyền riêng tư là gì? Xâm phạm quyền riêng tư sẽ bị xử lý như thế nào?

Cơ sở pháp lý:

  • Hiến pháp 2013
  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Bộ luật Hình sự 2015(sửa đổi, bổ sung 2017)

Quyền riêng tư là gì?

Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là một trong những quyền cơ bản của con người được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013.

Theo Điều 21 Hiến pháp 2013 công nhận:

1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.

Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn.

  1. Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.

Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.”

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Dân sự 2015 thì quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mất gia đình cũng là một trong những quyền nhân thân quan trọng. Cụ thể:

Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ ”.

Làm thế nào để bảo vệ quyền riêng tư.

Trong thời kỳ phương tiện điện tử và mạng xã hội phát triển như ngày nay thì việc bảo vệ quyền riêng tư của công dân rất khó để thực hiện. Tuy nhiên mỗi công dân có thể chủ động thực hiện các hành vi để bảo vệ quyền riêng tư của mình như: 

Quyền riêng tư là gì? Xâm phạm quyền riêng tư sẽ bị xử lý như thế nào?
Hình ảnh minh họa
  • Từ chối hành vi kiểm tra thân thể, đồ dùng cá nhân trái với quy định của pháp luật.
  • Từ chối hành vi công khai bí mật đòi tư của cá nhân, gia đình lên các phương tiện truyền thông đại chúng mà không được sự cho phép.
  • Tránh cung cấp mật khẩu, số chứng minh nhân dân, tài khoản ngân hàng,…cho người khác.
  • Yêu cầu đối tượng thực hiện hành vi đọc trộm tin nhắn trên điện thoại, máy tính, thư tín Facebook cá nhân xin lỗi.

Xâm phạm quyền riêng tư sẽ bị xử lý như thế nào?

Pháp luật hiện hành quy định, khi một cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan thực hiện hành vi xâm phạm quyền riêng tư của người khác có thể rơi vào tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác và bị xử lý theo điều 159, Bộ luật hình sự 2015. Tức là xâm phạm quyền riêng tư có thể bị xử lý hình sự. Cụ thể như sau:

  • Người nào thực hiện hành vi chiếm đoạt thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông dưới bất kỳ hình thức nào đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Người nào thực hiện hành vi Cố ý làm hư hỏng, thất lạc hoặc cố ý lấy các thông tin, nội dung của thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông; đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Người nào thực hiện hành vi nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái pháp luật; đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Người nào thực hiện hành vi khám xét, thu giữ thư tín, điện tín trái pháp luật; đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Người nào thực hiện hành vi khác xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín, telex, fax hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Người nào thực hiện hành vi xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác có tổ chức hoặc là lợi dụng chức vụ, quyền hạn; hoặc đã phạm tội 02 lần trở lên; hoặc người đó làm tiết lộ các thông tin đã chiếm đoạt, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác; làm nạn nhân tự sát thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.
  • Ngoài các hình thức xử phạt trên thì người vi phạm còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

→Như vậy, có thể thấy rằng khi xâm phạm quyền riêng tư thì mức hình phạt cao nhất theo quy định của bộ luật hình sự 2015 đó là phạt tù tới 03 năm.

Quyền riêng tư là gì? Xâm phạm quyền riêng tư sẽ bị xử lý như thế nào?
Hình ảnh minh họa

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm như sau:

“1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

  1. a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
  2. b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;
  3. c) Thiệt hại khác do luật quy định.
  4. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”

Do đó, nếu cá nhân chứng minh được mức thiệt hại do hành vi bị xâm phạm thì có thể yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết bồi thường thiệt hại.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Quyền riêng tư là gì? Xâm phạm quyền riêng tư sẽ bị xử lý như thế nào?” Nội dung bài viết nêu trên của chúng tôi, chỉ nhằm mục đích tuyên truyền pháp luật mang tính tham khảo chung đến quý khách hàng. Không phải là nội dung tư vấn nhằm giải quyết các nhu cầu pháp lý cụ thể của từng khách hàng. Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất. Quý khách vui lòng liên hệ Văn phòng Công ty Luật TNHH Sunny theo số điện thoại: 0876.00.33.44 để nhận được sự hỗ trợ từ các luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý của Văn phòng.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

CÔNG TY LUẬT TNHH SUNNY – SUNNY LAW FIRM 

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, 18 Phạm Hùng, Hà Nội 

Hotline/zalo0876003344 – 09898177189 –  0876522268

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

FanpageCông ty Luật Sunny

Đánh Giá Bài Viết

Tác giả

  • Ls. Quàng Trung Dũng

    Luật sư QUÀNG TRUNG DŨNG là Phó giám đốc Công ty Luật TNHH Sunny/ Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội. Luật sư có 15 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực Hình sự, Dân sự, Hành chính; là luật sư chuyên nghiệp hoạt động tranh tụng tại các cấp tòa. Phương châm làm việc của Luật sư QUÀNG TRUNG DŨNG là: TRÁCH NHIỆM - SÁNG TẠO - HIỆU QUẢ.