Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính

Trong quan hệ pháp luật hành chính nói riêng cũng như quan hệ pháp luật nói chung, thời hiệu khởi kiện có ý nghĩa rất quan trọng. Việc quy định thời hiệu khởi kiện trong vụ án hành chính giúp cho việc điều chỉnh quan hệ xã hội được xác định về thời gian, nâng cao tính kỷ luật, kỷ cương trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ hành chính. Thấy được tầm quan trọng của thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính, từ đó chúng tôi đưa ra những bàn luận sau:

THỜI HIỆU KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Hình ảnh minh họa

Cơ sở pháp lý: 

  • Luật Tố tụng hành chính 2015
  • Bộ luật Dân sự 2015

Khái niệm về thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính:

Để hiểu rõ hơn về khái niệm thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính, quý độc giả cần nắm được “thời hiệu là gì?”. Căn cứ vào khoản 1 Điều 149 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “ Thời hiệu là thời gian do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.” 

Nói một cách cụ thể hơn thì thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là thời hạn mà cá nhân, cơ quan, tổ chức được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; hết thời hạn đó, cá nhân, cơ quan, tổ chức mất quyền khởi kiện. (Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015). 

Như vậy, các chủ thể có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình cần chú ý đến thời hiệu khởi kiện theo pháp luật đã quy định nhằm tránh được những thiệt hại,  ảnh hưởng đến quyền lợi của bản thân. 

Khái quát về thời hiệu:

Thời hiệu là gì?

Như đã nêu trên, thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định. (Khoản 1 Điều 149 Bộ luật Dân sự 2015)

Bộ luật Dân sự quy định, thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu.

Phân loại thời hiệu? 

Thời hiệu có 04 loại: thời hiệu hưởng quyền dân sự, thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự, thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự. Cụ thể:

– Thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự.

– Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì người có nghĩa vụ dân sự được miễn nghĩa vụ đó.

– Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự nhằm bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, khi kết thúc thời hạn đó thì mất quyền khởi kiện.

– Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc nếu hết thời hạn đó thì sẽ mất quyền yêu cầu.

THỜI HIỆU KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Hình ảnh minh họa

Cách tính thời hiệu: 

Theo quy định tại Điều 151 Bộ luật dân sự 2015 quy định thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu. Theo đó thời hiệu được xác định cụ thể là ngày.

Về nguyên tắc loại thời hiệu này có tính liên tục từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc, nếu có sự kiện làm gián đoạn thì thời hiệu được tính lại từ đầu, sau khi sự kiện làm gián đoạn chấm dứt.

Căn cứ vào đặc điểm của pháp luật về thời hiệu mà khi pháp luật quy định chủ thể được hưởng quyền hoặc miền trừ nghĩa vụ dân sự theo thời hiệu thì chỉ sau khi thời hiệu đó kết thúc, việc hưởng quyền hoặc miễn trừ nghĩa vụ có hiệu lực.

Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính: 

Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính đối với từng trường hợp được quy định tại Điều 116 Luật Tố tụng hành chính, cụ thể như sau:

Thời hiệu khởi kiện thông thường được áp dụng đối với đa số các vụ việc là 01 năm, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc. Xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện trong trường hợp nào là “kể từ ngày nhận được”, trường hợp nào là “kể từ ngày biết được” thì cần căn cứ vào đối tượng bị tác động trực tiếp của quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc và cần được phân biệt rõ như sau:

Trường hợp 1: Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức bị tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc và các chủ thể đó là đối tượng được nhận quyết định thì thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện là kể từ ngày họ nhận được quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc từ việc nhận trực tiếp, được nhận qua nhân viên bưu điện, qua chính quyền địa phương hoặc những người khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 

– Trường hợp 2: Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không phải là đối tượng bị tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc và họ không phải là đối tượng được nhận quyết định và thực tế là họ không nhận được quyết định đó thì thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện là kể từ ngày họ biết được quyết định hành chính đó. 

– Trường hợp 3: Trường hợp hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật thì thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện là kể từ ngày hành vi hành chính đó được thực hiện hoặc kể từ ngày được thông báo về thời điểm hành vi hành chính đó đã được thực hiện hoặc kể từ ngày biết được hành vi hành chính đó. 

– Trường hợp 4: Trường hợp hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật thì thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện là kể từ ngày hết hạn theo quy định của pháp luật mà cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật. 

Bên cạnh thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính thông thường hay gặp trong thực tiễn thì còn thời hiệu khởi kiện trong trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính, bao gồm: 

– 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

– Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.

Sự tiến bộ trong hoạt động lập pháp Tố tụng hành chính về việc quy định được các dự liệu có thể xảy ra trong thực tế liên quan đến thời hiệu khởi kiện trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, cụ thể:

Theo khoản 4 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định về trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định của pháp luật Tố tụng hành chính tại điểm a và b Khoản 2 Điều 116 thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hạn khởi kiện.
Vậy đâu sẽ được coi là sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan?

Điển hình cho ví dụ về sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan là thiên tai, địch họa, nhu cầu chiến đầu, phục vụ chiến đấu hoặc do lỗi của cơ quan nhà nước làm cho chủ thể có quyền khởi kiện không thể khởi kiện trong phạm vi thời hiệu khởi kiện. 

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính”. Nội dung bài viết nêu trên của chúng tôi, chỉ nhằm mục đích tuyên truyền pháp luật mang tính tham khảo chung đến quý khách hàng. Không phải là nội dung tư vấn nhằm giải quyết các nhu cầu pháp lý cụ thể của từng khách hàng. Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất. Quý khách vui lòng liên hệ Văn phòng Công ty Luật TNHH Sunny theo số điện thoại: 0976.522.268  để nhận được sự hỗ trợ từ các luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý của Văn phòng.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

CÔNG TY LUẬT TNHH SUNNY – SUNNY LAW FIRM 

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, 18 Phạm Hùng, Hà Nội 

Hotline/zalo0876003344 – 09898177189 –  0876522268

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

FanpageCông ty Luật Sunny

Đánh Giá Bài Viết

Tác giả

  • Ls. Quàng Trung Dũng

    Luật sư QUÀNG TRUNG DŨNG là Phó giám đốc Công ty Luật TNHH Sunny/ Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội. Luật sư có 15 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực Hình sự, Dân sự, Hành chính; là luật sư chuyên nghiệp hoạt động tranh tụng tại các cấp tòa. Phương châm làm việc của Luật sư QUÀNG TRUNG DŨNG là: TRÁCH NHIỆM - SÁNG TẠO - HIỆU QUẢ.