Vợ ngoại tình có kiện được không?

Vợ ngoại tình có kiện được không thì hôn nhân một vợ một chồng là chế độ pháp luật hiện hành quy định. Tuy vậy có nhiều trường hợp vợ hoặc chồng ngoại tình. Vậy vợ ngoại tình có kiện được không?

Vợ ngoại tình có kiện được không?

Trong các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành không có quy định nào về thuật ngữ ngoại tình. Theo đó, đây là thuật ngữ được sử dụng nhiều trên thực tế, chỉ việc một bên vợ hoặc chồng có mối quan hệ ngoài luồng với người thứ ba khác trong khi mình đang trong quan hệ hôn nhân hợp pháp với chồng, vợ. Đây là hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng mà pháp luật Việt Nam quy định.

Cụ thể tại điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định cấm hành vi sau:

  1. c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

Vậy liệu vợ ngoại tình có kiện được không? Câu trả lời là người chồng có thể kiện vợ ngoại tình.

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trường hợp cá nhân bị xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì có quyền khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết.

Tuy nhiên, nội dung này vẫn có nhiều quan điểm khác nhau vì Tòa án nhân dân có thể chấp nhận đơn khởi kiện hoặc không.

Thực tế, đã có tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện vợ ngoại tình vì Tòa nhận định rằng:

Người vợ đã vi phạm nghĩa vụ yêu thương, chung thủy của vợ chồng quy định tại khoản 1 điều 19 Luật Hôn nhân gia đình; hành vi ngoại tình của vợ là hành vi đã xâm phạm đến danh dự và uy tín của người chồng, từ đó đã gây ra những tổn thất về tinh thần cho chồng.

Chồng ngoại tình có con riêng có kiện được không?

Tương tự như trường hợp vợ ngoại tình đã nêu trên, chồng ngoại tình có con riêng hoàn toàn có thể bị khởi kiện bởi hành vi này đã gây ra những tổn thất về tinh thần cho vợ.

Hiện nay, vợ hoặc chồng ngoại tình (cụ thể là hành vi chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chung sống với người mà mình biết rõ là đang có vợ/chồng) thì tùy theo tính chất, mức độ có thể bị xử lý như sau:

– Xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ/CP về hành vi vi phạm về chế độ hôn nhân một vợ một chồng với mức phạt tiền là từ 3 triệu – 5 triệu đồng.

– Xử lý về mặt hình sự theo Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 đối với “Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng”.

+  Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù có thời hạn từ 03 tháng đến 01 năm.

Người đang có vợ/có chồng mà kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng với một người khác; hoặc người chưa có vợ chồng nhưng lại kết hôn/sống chung với người mình đã biết rõ là đang có vợ chồng và thuộc trường hợp dưới đây:

+ Việc “ngoại tình” làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến kết quả là ly hôn;

+ Người phạm tội đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi “ngoại tình” nhưng còn vi phạm.

+ Phạt tù có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm tù:

+ Người có hành vi “ngoại tình” mà làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên thực hiện hành vi tự sát;

+ Đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án về việc hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái pháp luật, trái với chế độ một vợ, một chồng mà các bên vẫn duy trì quan hệ đó.

Theo đó, việc xử phạt vi phạm hành chính hay truy cứu trách nhiệm hình sự hoàn toàn phụ thuộc vào chính hành vi “ngoại tình”. Với những trường hợp không khởi kiện, một bên vợ/chồng có thể căn nhắc tiến hành thông báo/tố cáo hành vi của bên còn lại đến cơ quan công an hoặc ủy ban nhân dân các cấp biết và xử lý.

5/5 - (1 bình chọn)

Tác giả

  • Ls. Trần Hồng Mạnh

    Luật sư Trần Hồng Mạnh là Giám đốc Công ty Luật TNHH Sunny/ Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội. Luật sư có 15 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực Hình sự, Dân sự, Hành chính; là luật sư chuyên nghiệp hoạt động tranh tụng tại các cấp tòa. Phương châm làm việc của Luật sư Trần Hồng Mạnh là: TRÁCH NHIỆM - SÁNG TẠO - HIỆU QUẢ.