Dịch Vụ Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài 2025

Dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Luật Sunny như thế nào? Ly hôn có yếu tố nước ngoài thì hiện nay, xu hướng kết hôn với nước ngoài ngày càng phổ biến và có xu hướng gia tăng tại Việt Nam. Tuy nhiên, đi kèm với xu hướng kết hôn, thì ly hôn có yếu tố nước ngoài lại là một trong những chủ đề nóng đang được quan tâm, bởi vậy Luật Sunny nhận được rất nhiều những câu hỏi của Quý đọc giả về vấn đề này, chính vì vậy chúng tôi sẽ chia sẻ trong bài viết dưới đây.

Dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài
Dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài

Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?

Theo khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”.

Các trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Căn cứ Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp sau đây:

  • Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
  • Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
  • Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 469 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam.

Theo khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Trừ trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, nếu vụ việc ly hôn diễn ra giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng có cùng cư trú ở khu vực biên giới với nước Việt Nam thì thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện.

Dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài
Dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài

Thẩm quyền giải quyết ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài

Tại điểm h, khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của Tòa án theo lãnh thổ được xác định là Tòa án nơi một trong các bên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cư trú, làm việc.

Như vậy, trường hợp ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài thì vợ, chồng có thể nộp hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi mà vợ hoặc chồng cư trú, làm việc để yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

Căn cứ quy định tại Điều 35; Điều 37; Điều 39; điểm c, khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, thẩm quyền của Tòa án được xác định như sau:

  • Trường hợp bị đơn có nơi cư trú; làm việc tại Việt Nam thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi bị đơn cư trú; làm việc là cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
  • Trường hợp bị đơn không có nơi cư trú; làm việc tại Việt Nam thì nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi mình cư trú; làm việc để giải quyết tranh chấp.
  • Trường hợp mà ly hôn có đối tượng tranh chấp là bất động sản thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, tùy thuộc vào từng trường hợp này bạn có thể nộp hồ sơ ly hôn đơn phương đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi mà bạn cư trú/bị đơn cư trú/nơi có bất động sản tranh chấp (nếu có); làm việc để yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Chuẩn bị hồ sơ

Để thực hiện việc ly hôn có yếu tố nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm:

  • Đơn xin ly hôn (Theo mẫu của Tòa án). 

Đây là giấy tờ quan trọng thể hiện yêu cầu của các bên vợ chồng về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân và yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề này.

Đối với trường hợp ly hôn đơn phương sử dụng Mẫu đơn khởi kiện ly hôn.

Đối với trường hợp thuận tình ly hôn, bạn sử dụng Mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có đầy đủ chữ ký của hai vợ chồng.

  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì xin trích lục bản sao giấy khai sinh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nếu hai bên đã thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo pháp luật nước ngoài mà muốn ly hôn tại Việt Nam thì trước đó cần đảm bảo đã tiến hành thủ tục ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền để quan hệ hôn nhân được coi là hợp pháp mới có thể nộp đơn xin ly hôn.

  • Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu (bản sao chứng thực).
  • Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con chung).
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh về tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ xe, sổ tiết kiệm, nếu có yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng
  • Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh;
  • Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn.

Nộp hồ sơ có Tòa án có thẩm quyền

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trong hồ sơ xin ly hôn như đã nêu ở trên, vợ, chồng nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết.

Người nộp hồ sơ, có thể lựa chọn các hình thức nộp hồ sơ bao gồm nộp trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng điện tử của Tòa án có thẩm quyền.

Dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài
Dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài

Tòa án nhận đơn, thụ lý giải quyết yêu cầu ly hôn

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán để xem xét hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì Thẩm phán thông báo cho các đương sự sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, đương sự có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Hết thời hạn quy định mà các bên không sửa đổi, bổ sung đơn xin ly hôn thì Thẩm phán trả lại đơn cùng các tài liệu và chứng cứ kèm theo.

Nếu xét thấy hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì thông báo cho đương sự về việc nộp tạm ứng lệ phí giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Nếu đã đủ điều kiện thụ lý, Tòa án phải gửi thông báo thụ lý về việc giải quyết vấn đề ly hôn, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải trong văn bản thông báo thụ lý cho các đương sự.

Chuẩn bị xét xử, giải quyết yêu cầu ly hôn

Trong giai đoạn giải quyết vấn đề ly hôn này, Tòa án sẽ tiến hành thu thập các tài liệu, thông tin và tiến hành phiên họp tiếp cận, giao nộp tài liệu chứng cứ và mở phiên hòa giải.

Các tình huống có thể xảy ra như sau:

  • Nếu hòa giải thành, hai bên vợ chồng thống nhất đoàn tụ thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn có yếu tố nước ngoài của họ.
  • Trong trường hợp hai vợ chồng không đoàn tụ nhưng thỏa thuận được với nhau về vấn đề ly hôn, nuôi con và chia tài sản, sau 7 ngày kể từ ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành mà các bên không thay đổi ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Trong trường hợp hòa giải không thành, Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Mở phiên tòa/phiên họp giải quyết yêu cầu ly hôn

Căn cứ vào khoản 2, 3 Điều 476 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định:

Trường hợp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thời gian tiến hành mở phiên tòa khoảng từ 06 đến 08 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý giải quyết việc dân sự.

Đối với trường hợp đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài, thời gian giải quyết sẽ kéo dài khoảng từ 09 tháng đến 12 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án.

Tại phiên tòa hoặc phiên họp giải quyết, Thẩm phán xem xét yêu cầu của các bên và các vấn đề liên quan để đưa ra phán quyết cuối cùng.

Như vậy có thể thấy rằng, thời gian giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài sẽ kéo dài hơn nhiều so với các trường hợp ly hôn trong nước thông thường.

Thời gian giải quyết đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài

Trong quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014 và Bộ luật tố tụng dân sự không quy định về việc giải quyết một vụ án ly hôn với người nước ngoài thời gian bao lâu? Bởi thời gian giải quyết ly hôn với người nước ngoài phụ thuộc vào nhiều yếu tố vì vậy việc xác định cụ thể một khoảng thời gian là rất khó khăn. Căn cứ vào trình tự thủ tục tố tụng tại tòa cũng như kinh nghiệm hành nghề luật sư lâu năm trong lĩnh vực hôn nhân gia đình thì thời gian giải quyết các vụ ly hôn với người nước ngoài thường diễn ra như sau:

  • Thời gian ly hôn đồng thuận với người nước ngoài: Thời gian khoảng từ 1 đến 4 tháng;
  • Thời gian đơn phương ly hôn với người nước ngoài: cấp sơ thẩm khoảng từ  4 đến 6 tháng (nếu vắng mặt bị đơn, có tranh chấp tài sản,…thì có thể kéo dài hơn). Cấp phúc thẩm từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo).
  • Trường hợp ly hôn vắng mặt thì thời gian khoảng từ 12 đến 24 tháng (do phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp).

Án phí ly hôn có yếu tố nước ngoài là bao nhiêu?

Án phí ly hôn có yếu tố nước ngoài được tính theo căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 bao gồm các khoản phí sau:

  • Lệ phí sơ thẩm để giải quyết yêu cầu xin ly hôn thuận tình và không có tranh chấp về tài sản là 300.000đ.
  • Án phí sơ thẩm để giải quyết việc ly hôn có yếu tố nước ngoài, đơn phương ly hôn là 300.000đ. Ngoài ra, trường hợp đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài và tranh chấp tài sản trị giá từ 6.000.000đ trở lên thì phải nộp thêm phí yêu cầu chia tài sản, mức phí dựa trên % giá trị tài sản tranh chấp.
  • Lệ phí ủy thác tư pháp xác minh ra nước ngoài 200.000đ.

Chia tài sản sau khi ly hôn có yếu tố nước ngoài

Khi ly hôn vợ chồng có quyền tự thỏa thuận với nhau về phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

– Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng Luật Hôn nhân và Gia đình về tài sản chung vợ chồng để giải quyết.

– Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

– Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.

Như vậy, khi ly hôn Tòa án sẽ ưu tiên sự thỏa thuận giữa vợ chồng. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuân được thì sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật. Nếu một bên vợ/chồng đang cư trú tại Việt Nam, có yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn sẽ được giải quyết theo pháp luật Việt Nam. Khi ly hôn vợ/chồng có quyền chia tài sản theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài
Dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài

Dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài của chúng tôi

Luật Sunny cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý và tham gia giải quyết các trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài, bao gồm những trường hợp sau đây:

  • Ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài: Đội ngũ luật sư của chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến ly hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài.
  • Ly hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam: Chúng tôi có kinh nghiệm trong việc đối thoại và xử lý các thủ tục ly hôn cho các cặp vợ chồng người nước ngoài đang thường trú tại Việt Nam.
  • Ly hôn giữa công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn và vợ (chồng) nếu họ không có nơi thường trú chung, hỗ trợ khách hàng trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn khi một trong hai bên không thường trú tại Việt Nam, đồng thời tìm kiếm giải pháp khi không có địa chỉ thường trú chung.
  • Ly hôn có tranh chấp tài sản là bất động sản ở Việt Nam: Chúng tôi sẽ tham gia giải quyết những tranh chấp phức tạp liên quan đến tài sản, đặc biệt là bất động sản tại Việt Nam, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các bên liên quan.
  • Tư vấn trình tự, thủ tục được công nhận tại Việt Nam đối với các bản án, quyết định ly hôn của toà án hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài, sẽ cung cấp sự tư vấn chính xác về trình tự và thủ tục cần thiết để công nhận và thực hiện bản án, quyết định ly hôn của các toà án hoặc cơ quan có thẩm quyền từ nước ngoài tại Việt Nam.

Với đội ngũ chuyên gia và luật sư có kinh nghiệm, Luật Sunny cam kết mang lại sự hỗ trợ toàn diện và chất lượng cao cho quá trình ly hôn có yếu tố nước ngoài của quý khách hàng.

5/5 - (1 bình chọn)

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết