Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Nhanh Tại Ninh Bình

Bạn cần tìm hiểu thủ tục ly hôn đơn phương nhanh tại Ninh Bình nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu? Hãy cùng tìm hiểu quy trình, thủ tục và các giấy tờ cần thiết để đảm bảo quá trình giải quyết nhanh chóng, đúng pháp luật.

Thủ tục ly hôn đơn phương nhanh tại Ninh Bình
Thủ tục ly hôn đơn phương nhanh tại Ninh Bình

I. Thủ tục ly hôn đơn phương nhanh tại Ninh Bình

Ly hôn đơn phương là khi một bên vợ hoặc chồng đề nghị ly hôn mà bên còn lại không đồng thuận. Để tiến hành ly hôn đơn phương nhanh chóng, người yêu cầu cần thực hiện đầy đủ các bước theo quy định của pháp luật

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn đơn phương

Để Tòa án tiến hành giải quyết ly hôn đơn phương, người thực hiện cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết mà pháp luật quy định. Chi tiết hồ sơ như sau:

  • Đơn xin ly hôn đơn phương theo mẫu;
  • Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (có thể xin cấp bản sao);
  • Bản sao công chứng CMND/CCCD của vợ và chồng;
  • Bản sao công chứng giấy khai sinh của con (nếu có con chung);
  • Các hồ sơ, tài liệu khác chứng minh tài sản chung như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm (bản sao công chứng).

Vợ hoặc chồng phải chuẩn bị các loại giấy tờ trên. Trường hợp có bằng chứng về hành vi bạo lực gia đình, không thực hiện nghĩa vụ của vợ hoặc chồng,… thì cũng cần cung cấp cho Tòa để làm căn cứ khi tiến hành giải quyết ly hôn đơn phương.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, hồ sơ liên quan, người yêu cầu sẽ nộp đơn lên Tòa án có thẩm quyền tại nơi cư trú để được xem xét giải quyết.

Bước 2: Nộp hồ sơ đơn ly hôn đơn phương tại Tòa án có thẩm quyền 

Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người yêu cầu ly hôn đơn phương cần nộp đơn tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Quy trình nộp hồ sơ ly hôn được thực hiện qua các bước sau:

  • Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn ly hôn đơn phương là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người yêu cầu cư trú.
  • Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đơn ly hôn đơn phương đến Tòa án có thẩm quyền.
  • Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu cần nộp lệ phí theo quy định và được Tòa án tiếp nhận đơn, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ chưa đúng, đủ, Tòa sẽ yêu cầu bổ sung, hoàn thiện trong thời hạn quy định.
  • Sau khi hồ sơ đầy đủ, Tòa án sẽ thụ lý giải quyết đơn ly hôn đơn phương theo trình tự, thủ tục pháp luật.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 của Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, những tranh chấp liên quan đến hôn nhân và gia đình sẽ được giải quyết bởi Tòa án nhân dân cấp huyện theo thủ tục sơ thẩm. Tuy nhiên, trong trường hợp những vụ án ly hôn này có đương sự hoặc tài sản tại nước ngoài, thì Tòa án cấp huyện sẽ không có thẩm quyền và vụ án sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Bước 3: Thụ lý đơn ly hôn đơn phương

Sau thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn yêu cầu ly hôn đơn phương và hồ sơ kèm theo của người yêu cầu, Tòa án sẽ xem xét có thụ lý đơn ly hôn đơn phương hay không. Sau đó, Tòa án sẽ gửi thông báo cho nguyên đơn yêu cầu nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nguyên đơn đã nộp biên lai chứng minh việc đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án sẽ tiến hành thụ lý và giải quyết đơn ly hôn đơn phương theo trình tự sau:

  • Kiểm tra tính hợp lệ của đơn có đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, có đủ căn cứ pháp lý để ly hôn đơn phương hay không;
  • Thông báo cho người bị yêu cầu ly hôn đơn phương về việc thụ lý đơn ly hôn và yêu cầu có ý kiến phản hồi bằng văn bản gửi tòa án;
  • Tiến hành hòa giải, thuyết phục hai bên tìm hiểu nguyên nhân và có thể hàn gắn quan hệ;
  • Nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ tiến hành lấy lời khai của các bên và người làm chứng, thu thập chứng cứ.

Bước 4: Tòa án tiến hành hòa giải

Sau khi thụ lý đơn yêu cầu ly hôn đơn phương, Tòa án sẽ tiến hành giai đoạn hòa giải giữa hai bên như sau:

  • Tòa án sẽ mời hai bên lên làm việc để hòa giải, hoặc có thể cử người hòa giải viên đến tận nơi cư trú của các bên để tiến hành hòa giải trước khi đưa vụ việc ra xét xử, căn cứ theo Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Tại buổi hòa giải, hòa giải viên sẽ tìm hiểu nguyên nhân mâu thuẫn, xung đột, lắng nghe quan điểm của các bên, thuyết phục, động viên hai bên hàn gắn mối quan hệ hôn nhân. Hòa giải viên có trách nhiệm hướng dẫn, thuyết phục các bên tôn trọng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhau. Nếu hòa giải thành công thì tòa án sẽ lập biên bản hòa giải. Sau 7 ngày đương sự không thay đổi ý kiến thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận hòa giải thành công, quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo.
  • Trong trường hợp hòa giải không thành, tòa án sẽ ra quyết định mở phiên tòa sơ thẩm và gửi giấy triệu tập cho các bên, thông báo cụ thể về thời gian, địa điểm xét xử.  
    • Tại phiên tòa, nếu xét thấy các điều kiện ly hôn đã đủ theo quy định của pháp luật, Tòa án sẽ tiến hành phán quyết, công nhận và cho phép hai bên ly hôn.
    • Theo đó, Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt hôn nhân giữa hai bên, đồng thời giải quyết các vấn đề liên quan như con cái, tài sản, cấp dưỡng… để đảm bảo quyền lợi cho các bên. 

Bước 5: Nộp án phí ly hôn đơn phương tại Chi cục Thi hành án

Theo quy định tại Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì người nộp đơn ly hôn đơn phương cần phải nộp tiền án phí dân sự tại Chi cục Thi hành án dân sự cấp quận/huyện. Sau đó, nộp lại biên lai đóng tiền cho Tòa án. 

Hiện nay án phí ly hôn được quy định tại danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH về miễn, giảm, thu, nộp án phí như sau:

  • Đối với trường hợp ly hôn không có giá ngạch (tức việc ly hôn không có sự tranh chấp về tài sản) mức án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng.
  • Đối với trường hợp ly hôn có giá ngạch (tức có sự tranh chấp về tài sản trong hôn nhân) thì mức án phí ly hôn sẽ được tính theo biểu phí như sau:
Trường hợp Mức án phí 
Tranh chấp tài sản có giá trị từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
Tranh chấp tài sản có giá trị từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% phần giá trị tài sản
Tranh chấp tài sản có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần vượt 400.000.000 đồng
Tranh chấp tài sản có giá trị từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần vượt 800.000.000 đồng
Tranh chấp tài sản có giá trị trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần vượt 2.000.000.000 đồng
Tranh chấp tài sản có giá trị trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần vượt 4.000.000.000 đồng

II. Chia tài sản sau khi ly hôn thế nào?

Việc phân chia tài sản khi ly hôn được quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 theo 3 nguyên tắc như sau:

  • Nguyên tắc chia đôi;
  • Nguyên tắc phân chia tài sản chung bằng hiện vật;
  • Nguyên tắc tài sản riêng của ai thuộc sở hữu của người đó.

Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn

Nguyên tắc chia đôi: Theo Khoản 2, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

  • Hoàn cảnh của gia đình nói chung và vợ, chồng nói riêng;
  • Công sức của vợ, chồng đóng góp vào sự xây dựng, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Trong đó, lao động của vợ và chồng trong gia đình được tính là lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích tối đa của vợ, chồng trong sản xuất, kinh doanh để cả hai bên đều có đủ điều kiện tiếp tục lao động tạo ra thu nhập;
  • Sai sót của mỗi bên có vi phạm đến quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng.
  • Nguyên tắc chia đôi tài sản khi ly hôn có thể hiểu một cách đơn giản là mỗi bên được sở hữu một nửa (½) giá trị tài sản có được trong thời kỳ hôn nhân. Tuy vậy, trong quá trình thẩm định sẽ còn dựa vào một số yếu tố khác như hoàn cảnh riêng của mỗi bên, công sức lao động đóng góp, sai sót của vợ, chồng… Nghĩa là, không phải trường hợp nào cũng áp dụng chia đôi giá trị tài sản mà có thể linh hoạt hơn theo tình huống thực tế. Có rất nhiều trường hợp đặc biệt khối tài sản tạo lập được chia theo tỷ lệ 70:30 hay 80:20 vẫn được xem là hợp pháp và đúng với quy định.
  • Nguyên tắc phân chia tài sản chung bằng hiện vật: Với nguyên tắc chia tài sản ly hôn này, pháp luật sẽ ưu tiên phân chia các tài sản bằng hiện vật trước nếu không chia được bằng hiện vật thì mới định giá thành tiền để phân chia, bên nhận hiện vật sẽ có trách nhiệm thanh toán lại cho bên kia số tiền chênh lệch.
  • Nguyên tắc tài sản riêng của ai thuộc sở hữu của người đó: Trừ các loại tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung. Ngoài ra, trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản chung với tài sản riêng trong quá trình phân chia tài sản khi ly hôn thì bên không nhận tài sản sẽ được bên còn lại thanh toán phần giá trị mà mình đã đóng góp vào để tạo lập nên khối tài sản đó.

III. Giải quyết nợ chung khi ly hôn

Căn cứ Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn như sau:

  1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.
  2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.

Dựa theo quy định trên, vợ chồng ly hôn không có nghĩa là các nghĩa vụ về tài sản của họ đối với người thứ ba đã chấm dứt.

Nói cách khác, dù đã ly hôn, hai bên vợ chồng vẫn phải tiếp tục cùng chịu trách nhiệm hoàn trả các khoản nợ chung trong thời kỳ hôn nhân.

Khi vợ chồng ly hôn, nợ chung trong thời kỳ hôn nhân sẽ được giải quyết theo nguyên tắc được quy định tại Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

  1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.
  2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.

Theo quy định này, đối với những khoản nợ được xác định là nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì cả vợ và chồng cùng có nghĩa vụ phải trả.

Vợ chồng cùng với chủ nợ có thể thỏa thuận với nhau về nghĩa vụ trả khoản nợ chung đó.

Trường hợp không thỏa thuận được thì khi Tòa án nhận định một khoản nợ là nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì nghĩa vụ thanh toán khoản nợ đó sẽ được chia đôi, mỗi bên vợ chồng phải trả một phần.

Tuy nhiên, dù theo thỏa thuận hay Tòa án giải quyết, hai bên vợ chồng vẫn phải đảm bảo việc thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán đối với các khoản nợ chung, đảm bảo quyền và lợi ích của người thứ ba có liên quan.

Quy định về ly hôn đơn phương
Quy định về ly hôn đơn phương

IV. Vấn đề nộp án phí khi ly hôn

Theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong các vụ án ly hôn, người nộp đơn ly hôn (nguyên đơn) phải chịu án phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc đơn yêu cầu có được chấp thuận hay không.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, nghĩa vụ chịu án phí được quy định như sau:

– Vợ chồng trong vụ án ly hôn ngoài việc phải chịu 300.000 đồng tiền án phí không có giá ngạch thì phải chịu thêm án phí của phần tài sản tương ứng với giá trị mà mình được chia;

– Vợ chồng đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi tiến hành hòa giải thì không phải chịu án phí phần tài sản này;

– Vợ chồng phải chịu 50% mức án phí tương đương với giá trị tài sản họ được chia nếu họ không thỏa thuận được tại phiên hòa giải nhưng trước khi mở phiên tòa thì lại tự thỏa thuận được và yêu cầu công nhận trong bản án, quyết định của Tòa.

– Vợ chồng phải chịu án phí với toàn bộ tài sản phân chia nếu chỉ thống nhất được một phần trong phiên hòa giải…

V. Thời hạn giải quyết ly hôn đơn phương

1. Thời hạn giải quyết ly hôn đơn phương cấp sơ thẩm

Thời hạn giải quyết vụ án ly hôn đơn phương cấp sơ thẩm tối đa là 8 tháng, kể từ khi Tòa thụ lý vụ án. Nếu cần bổ sung hồ sơ để Thẩm phán thụ lý vụ án hoặc xuất hiện nhiều tình tiết phức tạp thì thời gian này buộc phải kéo dài nhằm thu thập đầy đủ chứng cứ.

  • Theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: Kể từ ngày thụ lý án ly hôn thì giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm kéo dài trong 4 tháng kể từ ngày vụ án thụ lý
  • Nếu có vụ án ly hôn có sự kiện bất khả kháng hoặc tính chất vụ việc phức tạp, thời hạn này có thể được gia hạn nhưng không được quá 2 tháng
  • Nếu có đầy đủ căn cứ để đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn chuẩn bị xét xử thì Thẩm phán là người quyết định đưa vụ án ly hôn ra xét xử
  • Tòa án phải mở phiên tòa sơ thẩm trong 1 tháng từ khi có quyết định đưa vụ án ly hôn ra xét xử, trừ trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn sẽ là 2 tháng.

2. Thời hạn giải quyết ly hôn đơn phương cấp phúc thẩm

Thời hạn giải quyết kháng cáo ly hôn tối đa 5 tháng kể từ khi Tòa thụ lý vụ án. Trên thực tế, việc kéo dài thời gian ly hôn gây ra nhiều áp lực và mệt mỏi cho đương sự

  • Căn cứ theo Điều 286 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: Kể từ khi thụ lý vụ án ly hôn thì giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm kéo dài tối đa 2 tháng. Nếu có thêm các tình tiết phức tạp thì thời gian này sẽ được gia hạn thêm 1 tháng.
  • Nếu có đầy đủ căn cứ đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn chuẩn bị xét xử thì Thẩm phán là người quyết định đưa vụ án ly hôn đơn phương ra xét xử
  • Kể từ khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên phúc thẩm trong thời hạn 1 tháng. Nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này sẽ là 2 tháng

VI. Điều kiện để được quyền nuôi con sau khi ly hôn đơn phương

Tranh chấp quyền nuôi con luôn là vấn đề nhiều cặp vợ chồng gặp phải khi thực hiện thủ tục ly hôn. Về mặt pháp lý, vợ hoặc chồng có quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dạy con cái khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cái sau khi ly hôn sẽ được hai vợ chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con (Căn cứ theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014);
  • Tham khảo mong muốn của con (trong trường hợp con đủ 7 tuổi trở lên).
  • Trong trường hợp không thể thương lượng được thì Tòa án sẽ tiến hành xem xét và quyết định, dựa trên cơ sở đảm bảo mọi quyền lợi cho con cái.

Trong quá trình xét xử, những điều kiện để giành quyền nuôi con sau khi ly hôn mà Tòa án quan tâm bao gồm:

  • Bên yêu cầu trực tiếp nuôi con phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Điều kiện về đạo đức và lối sống của bố mẹ có khả năng ảnh hưởng đến cuộc sống con cái sau này.
  • Điều kiện về kinh tế của bố mẹ phải đảm bảo cuộc sống cho con.
  • Điều kiện vật chất: việc ăn uống, chỗ ở, các hoạt động sinh hoạt, môi trường và điều kiện học tập…
  • Điều kiện tâm lý, tinh thần: thời gian quan tâm, chăm sóc, giáo dục con; tình cảm dành cho con từ trước đến hiện tại; việc tạo cơ hội vui chơi và giải trí cho con.

Như vậy, bên ly hôn đơn phương có quyền nuôi con nếu đáp ứng các điều kiện trên theo quy định của pháp luật.

VII. Nộp hồ sơ đơn phương ly hôn tại đâu?

Hồ sơ đơn phương ly hôn sẽ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn thụ lý. Cụ thể, nếu người nộp đơn ly hôn đơn phương là vợ thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết sẽ là tòa án cấp huyện nơi chồng đăng ký hộ khẩu thường trú. Trong trường hợp hôn nhân có yếu tố nước ngoài thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền giải quyết.

VIII.  Dịch vụ giải quyết ly hôn đơn phương của chúng tôi

Chúng tôi cung cấp dịch vụ hỗ trợ ly hôn đơn phương nhanh gọn, trọn gói, đảm bảo khách hàng không phải mất nhiều thời gian và công sức cho thủ tục pháp lý.

Các dịch vụ chính:

  • Tư vấn miễn phí: Hướng dẫn chi tiết về quy trình, hồ sơ và các thủ tục pháp lý cần thiết.
  • Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, chính xác: Chúng tôi giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ ly hôn hoàn chỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
  • Hỗ trợ nộp hồ sơ tại tòa án: Đại diện khách hàng làm việc trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền.
  • Đại diện tham gia hòa giải: Hỗ trợ khách hàng trong quá trình hòa giải tại tòa án để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
  • Tư vấn về quyền nuôi con và phân chia tài sản: Đưa ra giải pháp tối ưu để khách hàng đạt được quyền lợi mong muốn.
  • Hỗ trợ nhanh chóng: Cam kết hoàn thành thủ tục trong thời gian ngắn nhất, giảm thiểu tối đa áp lực pháp lý cho khách hàng.
  • Chi phí hợp lý, không phát sinh: Dịch vụ trọn gói với chi phí minh bạch, không thu thêm các khoản phí không cần thiết.

Liên hệ ngay với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết và giải quyết ly hôn nhanh chóng!

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết