Làm Sao Để Biết Hộ Kinh Doanh Có Nợ Thuế Không?

Bạn muốn kiểm tra xem một hộ kinh doanh có nợ thuế hay không nhưng không biết cách thực hiện? Việc tra cứu thông tin nợ thuế giúp đảm bảo tính minh bạch và tránh rủi ro khi hợp tác kinh doanh. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn các cách kiểm tra nhanh chóng, chính xác thông qua cổng thông tin thuế và cơ quan chức năng.

Làm Sao Để Biết Hộ Kinh Doanh Có Nợ Thuế Không?
Làm Sao Để Biết Hộ Kinh Doanh Có Nợ Thuế Không?

1. Cách tra cứu nợ thuế hộ kinh doanh cá thể

Để tra cứu nợ thuế hộ kinh doanh cá thể cần truy cập vào trang thông tin điện tử Thuế Việt Nam của Tổng cục Thuế – Bộ Tài chính.

Bước 1: Truy cập vào trang thông tin điện tử Thuế Việt Nam

Bước 2: Khai báo thông tin hộ kinh doanh cá thể cần tra cứu       

 Hộ kinh doanh tìm tới mục “Tra cứu thông tin về người nộp thuế”. Sau đó, khai báo các trường hợp thông tin theo các mục:

  • Tên tổ chức cá nhân nộp thuế,
  • Địa chỉ trụ sở kinh doanh,
  • Số Chứng minh thư/Căn cước của người đại diện.

Bước 3: Nhập “Mã xác nhận” và chọn “Tra cứu” để xem thông tin

Bước 4: Nhận kết quả nợ thuế

Sau khi hoàn tất các bước trên, màn  hình sẽ hiển thị kết quả tra cứu với các đề mục như sau:

  • Mã số thuế
  • Tên người nộp thuế
  • Cơ quan thuế
  • Số CMND/Thẻ căn cước
  • Ngày thay đổi thông tin gần đây nhất 

2. Nợ thuế hộ kinh doanh có sao không?

Trường hợp doanh nghiệp của bạn phát sinh thu nhập tính thuế thì việc xử lý vi phạm sẽ là xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế tiền phạt theo quy định tại Điều 42 Nghị Định 125/2020/NĐ-CP

“Điều 42. Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1.Tính tiền chậm nộp tiền phạt

a) Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp.

b) Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.

2.Không tính tiền chậm nộp tiền phạt trong các trường hợp sau:

a) Trong thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền;

b) Trong thời gian xem xét, quyết định miễn tiền phạt;

c) Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không tự giác nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm thông báo, đôn đốc tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt theo quy định.

Như vậy theo quy định trên thì trường hợp hộ kinh doanh cá thể nợ thuế sẽ phải nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp theo quy định pháp luật.

3. Các loại thuế mà hộ kinh doanh cần nộp

3.1 Thuế môn bài

Đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm và chọn đăng ký nộp thuế theo phương pháp khoán, bạn sẽ không cần phải khai báo lệ phí môn bài trực tiếp. Thay vào đó, cơ quan thuế sẽ dựa vào thông tin từ tờ khai thuế và cơ sở dữ liệu để xác định doanh thu. Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/ năm phải nộp thuế môn bài như sau:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, mức lệ phí môn bài sẽ là 1.000.000 đồng/năm.
  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm, mức lệ phí môn bài sẽ là 500.000 đồng/năm.
  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm, mức lệ phí môn bài sẽ là 300.000 đồng/năm.

3.2 Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là hai loại thuế mà hộ kinh doanh tại Việt Nam cần phải nộp theo quy định của pháp luật. Cụ thể, theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, cách tính thuế này cho hộ kinh doanh được xác định như sau:

  • Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
  • Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế TNCN

4. Hướng dẫn khai thuế hộ kinh doanh

4.1 Đối với hộ khoán

  • Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ khai thuế khi hộ kinh doanh yêu cầu cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh bao gồm:

  • Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Hộ kinh doanh có thể thực hiện việc khai thuế điện tử qua trang web thuedientu.gdt.gov.vn, phần “CÁ NHÂN”, hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
  • Bản sao hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng ngành nghề với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
  • Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng (nếu có).
  • Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, dịch vụ như: Bảng kê thu mua hàng nông sản (đối với hàng hóa nông sản trong nước), bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới (đối với hàng cư dân biên giới nhập khẩu), hóa đơn của người bán hàng giao cho (nếu là hàng hóa nhập khẩu mua từ tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước), và các tài liệu liên quan khác để chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, dịch vụ.
  • Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu và xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
  • Nơi nộp hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ
  • Hộ kinh doanh theo phương pháp khoán cần nộp Tờ khai thuế ổn định đầu năm Mẫu 01/CNKD tới Tổ công tác tiếp nhận tờ khai thuế, đặt tại UBND xã, phường, thị trấn, trước ngày 15/12.
  • Trong trường hợp hộ kinh doanh mới bắt đầu kinh doanh (bao gồm cả hộ đã giải thể hoặc tạm ngừng kinh doanh sau đó lại hoạt động trở lại, hộ chuyển đổi sang phương pháp khoán), hoặc có biến động trong năm (như chuyển đổi phương pháp tính thuế, thay đổi ngành nghề, hoặc quy mô kinh doanh), hộ cần nộp tờ khai thuế Mẫu 01/CNKD tới đội thuế LXP hoặc bộ phận một cửa trước ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc từ ngày thay đổi phương pháp tính thuế, ngành nghề hoặc quy mô kinh doanh.
  • Các lưu ý khi kê khai thuế đối với hộ khoán
  • Các ngành nghề kinh doanh được khai theo danh mục ngành nghề tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTG ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Nếu hộ kinh doanh theo phương pháp khoán có nhu cầu sử dụng hóa đơn cho khách hàng, họ cần yêu cầu cơ quan thuế cấp hóa đơn theo từng lần giao dịch. Hộ kinh doanh phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng và hồ sơ chứng minh về hàng hoá, dịch vụ hợp pháp khi yêu cầu cấp hóa đơn theo từng lần giao dịch. Trong trường hợp kinh doanh tại các chợ biên giới, cửa khẩu, hoặc khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam, hộ kinh doanh phải lưu trữ và xuất trình các tài liệu khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.
  • Doanh thu và mức thuế khoán của hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng lần giao dịch không được tính vào trong doanh thu và mức thuế khoán được xác định từ đầu năm.

4.2 Đối với hộ kê khai

Hộ kê khai bao gồm hai loại: 

  • Hộ kinh doanh quy mô lớn: Tiêu chí được áp dụng cho hộ kinh doanh quy mô lớn là doanh thu hoặc số lao động sử dụng như sau: Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dựng, hộ có số lao động tham gia BHXH bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước ít nhất là 3 tỷ đồng; Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, hộ có số lao động tham gia BHXH bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước ít nhất là 10 tỷ đồng.
  • Hộ kinh doanh chưa đạt đến quy mô lớn nhưng chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ khai thuế đối với hộ kê khai bao gồm:

  • Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
  • Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Trường hợp hộ kê khai có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không cần nộp Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-2/BK-HĐKD.

Lưu ý: Hộ kê khai có thể thực hiện khai thuế điện tử qua địa chỉ website thuedientu.gdt.gov.vn, phần “CÁ NHÂN”, hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

  • Nơi nộp hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kê khai là Cơ quan thuế (CCT) quản lý trực tiếp tại địa điểm hộ kê khai hoạt động sản xuất, kinh doanh.

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kê khai theo tháng là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kê khai theo quý là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo sau quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Các lưu ý khi kê khai thuế đối với hộ kê khai

Hộ kê khai phải tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ. Tuy nhiên, trong các lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu kinh doanh thông qua xác nhận của cơ quan chức năng, hộ không cần thực hiện chế độ kế toán.

  • Hộ kê khai thực hiện chế độ kế toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 của Bộ Tài chính, từ ngày 01/01/2022.
  • Hộ kê khai thực hiện việc khai thuế theo tháng hoặc quý theo quy định.

Trường hợp hộ kê khai ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh

Hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt động không cần phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ khi tạm ngừng kinh doanh không đầy tháng nếu thời kỳ khai thuế theo tháng hoặc không đầy quý nếu thời kỳ khai thuế theo quý.

Trường hợp hộ kê khai được chuyển đổi từ hộ khoán trong năm

Trước khi chuyển đổi sang hộ kê khai, các hộ khoán cần khai điều chỉnh và bổ sung Tờ khai thuế khoán mẫu 01/CNKD. Cơ quan thuế sẽ dựa vào Tờ khai điều chỉnh, bổ sung của hộ khoán để điều chỉnh và giảm thuế đã khoán cho thời gian chuyển đổi. Thời hạn nộp tờ khai điều chỉnh của hộ khoán là trước ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu chuyển đổi phương pháp tính thuế.

Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé.

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết