Thủ Tục Đăng Ký Mã Vạch Sản Phẩm

Thủ tục đăng ký mã vạch sản phẩm được quy định như nào? Mã vạch là một công nghệ được sử dụng rộng rãi để mã hóa thông tin về sản phẩm hoặc hàng hóa, mã vạch được tạo ra bằng cách sắp xếp các đường thẳng và khoảng trống với các chiều rộng khác nhau theo một quy định nào đó.

Thủ Tục Đăng Ký Mã Vạch Sản Phẩm
Thủ Tục Đăng Ký Mã Vạch Sản Phẩm

1. Thủ tục đăng ký lần đầu mã vạch sản phẩm

Thủ tục đăng ký mã vạch sản phẩm được thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Xác định số lượng sản phẩm cần đăng ký mã vạch

Hiện nay, GS1 có các mã sau tương ứng với số lượng sản phẩm sẽ gắn mã vạch để khách hàng tham khảo và lựa chọn mã.

– Mã GCP -10: Dưới 100 mã vạch

– Mã GCP -9: Trên 100 mã vạch đến dưới 1000 mã

– Mã GCP -8: Trên 1000 mã đến dưới 10.000 mã

– Mã GCP -7: Trên 10.000 mã đến dưới 100.000 mã

Do đó, tùy thuộc vào số lượng sản phẩm mà khách hàng sẽ chọn gói đăng ký mã vạch phù hợp với nhu cầu.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký mã vạch sản phẩm

Hồ sơ đăng ký mã vạch bao gồm những tài liệu sau đây:

– 01 Bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch theo mẫu Nghị định số 13/2022/NĐ-CP.

– 01 Phiếu đăng ký thông tin theo mẫu quy định cho cơ sở dữ liệu GS1

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao) hoặc quyết định thành lập (bản sao) tùy thuộc vào đối tượng đăng ký là doanh nghiệp sản xuất hay tổ chức khác.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký mã số mã vạch tới cơ quan đăng ký

Hồ sơ đăng ký mã vạch sẽ được nộp tại Tổng cục đo lường chất lượng theo thông tin như sau:

Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng – Bộ Khoa học và Công nghệ

Địa chỉ: 8 Đường Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Để nộp hồ sơ, quý khách hàng sẽ đến trực tiếp địa chỉ của TCĐLCL hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bước 4:  Thẩm định hồ sơ đăng ký mã số mã vạch

Hồ sơ đăng ký mã vạch sau khi nộp sẽ được thẩm định tại Cơ quan đăng ký từ 5-7 ngày làm việc.

Bước 5: Cấp mã vạch và giấy chứng nhận đăng ký cho doanh nghiệp

Sau khi thẩm định xong hồ sơ đăng ký và xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký sẽ cấp mã vạch cho doanh nghiệp để sử dụng trước, giấy chứng nhận đăng ký mã vạch sẽ được cấp cho đơn vị đăng ký sau đó khoảng 30 ngày làm việc.

2. Hồ sơ đăng ký mới mã vạch sản phẩm

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 74/2018/NĐ-CP, được hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư 10/2020/TT-BKHCN quy định về cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch  như sau:

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh đăng ký mới mã vạch, mã số chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ gồm các giấy tờ sau:

– Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục Nghị định 13/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 132/2008/NĐ-CP;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập.

Hình thức nộp hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch được quy định tại Khoản 2 Điều 19c Nghị định 74/2018/NĐ-CP như sau:

– Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục mã số, mã vạch, lập 01 bộ hồ sơ tương ứng theo quy định tại Khoản 1 Điều 19c Nghị định 74/2018/NĐ-CP, nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới cơ quan thường trực về mã số, mã vạch.

– Trường hợp nộp trực tiếp thì phải có bản chính để đối chiếu.

– Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính có ký tên, đóng dấu.

3. Đối tượng làm thủ tục đăng ký mã vạch sản phẩm

– Tổ chức, cá nhân chưa đăng ký sử dụng mã số, mã vạch;

– Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch có nhu cầu đăng ký cấp mới trong các trường hợp sau:

  • Đã sử dụng hết quỹ mã số được cấp;
  • Đăng ký bổ sung mã GLN;
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch nhưng đã đủ điều kiện cấp lại theo quy định pháp luật;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch hết thời hạn hiệu lực.
Quy định đăng ký mã vạch sản phẩm
Quy định đăng ký mã vạch sản phẩm

4. Trách nhiệm của tổ chức sử dụng mã số mã vạch

Theo quy định tại Điều 19b Nghị định 74/2018/NĐ-CP thì trách nhiệm của doanh nghiệp khi sử dụng mã vạch sản phẩm như sau: 

+ Trách nhiệm Đối với doanh nghiệp khi sử dụng mã số, mã vạch theo chuẩn của tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1

– Đăng ký sử dụng mã số, mã vạch với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

– Tạo và gắn mã số, mã vạch cho các đối tượng thuộc quyền sở hữu của tổ chức theo quy định;

– Khai báo, cập nhật và cung cấp thông tin liên quan về tổ chức và các đối tượng sử dụng mã số, mã vạch với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các bên liên quan trong chuỗi cung ứng;

– Chịu trách nhiệm về tính đơn nhất của mã số, mã vạch khi sử dụng và không buôn bán sản phẩm, hàng hóa không đảm đảm chất lượng mã số, mã vạch theo quy định của pháp luật;

– Không bán, chuyển nhượng quyền sử dụng mã số, mã vạch cho tổ chức khác;

– Trường hợp ủy quyền cho đối tác liên doanh hoặc gia công, chế biến sử dụng mã số, mã vạch phải có văn bản ủy quyền;

– Nộp phí cấp và phí duy trì quyền sử dụng mã số, mã vạch theo quy định;

– Thực hiện đăng ký cấp mới hoặc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch;

– Thông báo bằng văn bản và nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi tổ chức không có nhu cầu sử dụng mã số, mã vạch hoặc chấm dứt hoạt động.

– Tổ chức, cá nhân không sử dụng mã số, mã vạch cho các mục đích làm sai lệch thông tin với thông tin đã đăng ký.

+ Trách nhiệm đối với doanh nghiệp khi sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1

– Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về loại mã số, mã vạch đang sử dụng

– Khi đưa các đối tượng sử dụng mã số, mã vạch ra thị trường hoặc ngoài phạm vi của tổ chức, tổ chức phải đảm bảo các mã số, mã vạch đã sử dụng không được trùng lặp hoặc gây nguy cơ nhầm lẫn với các loại mã số, mã vạch theo chuẩn của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1;

– Có biện pháp cảnh báo, chỉ dẫn phân biệt đi kèm hoặc loại bỏ mã số, mã vạch đó trước khi đưa ra thị trường.

+ Đối với doanh nghiệp phân phối, lưu thông và buôn bán sản phẩm, hàng hóa

– Kiểm tra, kiểm soát chất lượng và tính hợp pháp của mã số, mã vạch trên hàng hóa trước khi đưa vào lưu thông;

– Không phân phối, lưu thông và buôn bán sản phẩm, hàng hóa hoặc đối tượng có sử dụng mã số, mã vạch không đúng quy định.

+ Đối với doanh nghiệp phát triển và cung cấp các dịch vụ, giải pháp, ứng dụng dựa trên nền tảng mã số, mã vạch

– Bảo đảm sử dụng nguồn dữ liệu về đối tượng sử dụng mã số, mã vạch đúng, phù hợp với nguồn dữ liệu mã số, mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc của tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1;

– Không công bố thông tin sai lệch về chủ sở hữu mã số, mã vạch hoặc đối tượng sử dụng mã số, mã vạch đã tuân thủ quy định; Trường hợp khai thác hoặc sử dụng nguồn dữ liệu mã số, mã vạch quốc gia, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả chi phí sử dụng.

5. Cơ quan thực hiện thủ tục đăng ký mã vạch sản phẩm

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục mã số, mã vạch, lập 01 bộ hồ sơ tương ứng, nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng:

  • Trường hợp nộp trực tiếp thì phải có bản chính để đối chiếu.
  • Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính có ký tên, đóng dấu.

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

 Luật sư – Công ty luật TNHH Sunny

 Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

 Điện thoại: 0922.54.33.88

 Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

 Fanpage: Công ty Luật Sunny

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết