Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cấp cho ai? Giấy chứng nhận đầu tư là một tài liệu quan trọng chứng nhận hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Đây là bước đi đầu tiên và bắt buộc đối với mọi dự án đầu tư ở Việt Nam, giúp các nhà tư vấn bảo vệ quyền lợi của mình và đảm bảo dự án được phát triển đúng đắn theo quy định của pháp luật. Cùng Sunny tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

1. Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho ai?
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Có quốc tịch (cá nhân) hoặc địa chỉ trụ sở chính (tổ chức) tại quốc gia nằm trong tổ chức WTO cùng với Việt Nam
- Ngành nghề đăng ký đầu tư không thuộc các ngành nghề bị cấm hoạt động. Tức là phải nằm trong biểu cam kết WTO.
Theo Điều 37 Luật Đầu tư 2020 quy định các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020.
Ngoài ra, các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020;
- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
Lưu ý:
- Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2020.
Như vậy, dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài và dự án đầu tư của tổ chức kinh tế cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện như thế nào?
2.1 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
* Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm các giấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
- Hợp đồng thuê nhà/ văn phòng để thực hiện dự án đầu tư;
- Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người Việt Nam (trường hợp góp vốn chung với người Việt Nam);
- Văn bản xác minh số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư nước ngoài tương đương hoặc nhiều hơn với số tiền đầu tư. Nếu tài khoản ở nước ngoài thì giấy tờ phải được hợp pháp hóa lãnh sự, sau đó dịch thuật, công chứng sang tiếng Việt;
- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.
Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân cần bổ sung thêm:
- Bản sao hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài.
Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức cần bổ sung thêm:
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức nước ngoài;
- Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện phần vốn góp cho tổ chức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Báo cáo tài chính trong vòng 2 năm gần nhất có kiểm toán của tổ chức nước ngoài (phải được hợp pháp hóa lãnh sự, còn hiệu lực trong vòng 90 ngày)
Lưu ý:
- Các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được làm bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, có bản dịch tiếng Việt hợp lệ kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài
* Trình tự thực hiện
- Nộp hồ sơ: Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư (nay là sở tài chính), nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ;
- Kết quả nhận được: Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư. Nếu hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư ra thông báo hướng dẫn nhà đầu tư bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ nộp lại.
2.2 Hồ sơ, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư
a. Đối với dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
Hồ sơ gồm có:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (bao gồm cả cam kết chịu tất cả chi phí, rủi ro nếu dự án bị từ chối chấp thuận);
- Tài liệu, giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
- Tài liệu chứng minh khả năng tài chính của nhà đầu tư;
- Đề xuất dự án đầu tư (Mẫu I.3 Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT);
- Bản sao hợp lệ giấy chứng minh quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm hợp pháp để thực hiện dự án đầu tư đối với dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất hay cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất;
- Bản giải trình về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc diện cần thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định;
- Hợp đồng BCC nếu dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
b. Đối với dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập
- Tờ trình xin chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Đề xuất dự án đầu tư (Mẫu A.I.2 Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT ).
* QUY TRÌNH – THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA UBND CẤP TỈNH
Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị: 4 bộ.
Nơi nộp hồ sơ: Nhà đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh nơi thực hiện dự án đầu tư.
Trong vòng 35 ngày làm việc, sau khi nhận được hồ sơ, Sở Kế hoạch & Đầu tư (Sở KH&ĐT) có trách nhiệm thông báo kết quả cho nhà đầu tư.
Quy trình xin chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh như sau:
- Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở KH&ĐT gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan;
- Trong vòng 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến thẩm định phản hồi ý kiến cho Sở KH&ĐT;
- Trong vòng 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở KH&ĐT lập báo cáo thẩm định và trình UBND cấp tỉnh;
- Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở KH&ĐT, UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, trường hợp UBND tỉnh từ chối phải ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* QUY TRÌNH – THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị: 8 bộ.
Nơi nộp hồ sơ: Nhà đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền nộp hồ sơ tại Bộ Kế hoạch & Đầu tư.
Quy trình xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ như sau:
- Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Bộ KH&ĐT) gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan;
- Trong vòng 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến thẩm định phản hồi ý kiến cho Bộ KH&ĐT;
- Trong vòng 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ KH&ĐT tiến hành thẩm định hồ sơ, lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ;
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định từ Bộ KH&ĐT, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
* QUY TRÌNH – THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA QUỐC HỘI
Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị: 20 bộ.
Nơi nộp hồ sơ: Nhà đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền nộp hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Quy trình xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội như sau:
- Trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ KH&ĐT báo cáo Thủ tướng Chính phủ tiến hành thành lập hội đồng thẩm định nhà nước;
- Trong vòng 90 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư dự án và lập báo cáo trình Chính phủ.
- Trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội ít nhất là 60 ngày, Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.
3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc cơ quan nào?
Căn cứ quy định tại Điều 39 Luật đầu tư 2020 có quy định về thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
“1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này.”
Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm: Sở kế hoạch và đầu tư; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế; cơ quan đăng ký đầu tư.
Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!








