Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng theo Bản án, hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án. Vợ chồng khi ly hôn, về nguyên tắc có quyền tự thỏa thuận với nhau về việc phân chia phần tài sản chung của cả hai. Theo đó, việc con cái có quyền được chia tài sản khi ly hôn hay không tùy thuộc vào quyết định và thỏa thuận của cha mẹ về việc để lại tài sản cho con. Để hiểu rõ hơn về vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn cũng như những quyền lợi mà con con cái được hưởng, Luật Sunny làm rõ tại bài viết này.

Tài sản sau ly hôn có chia cho con không?
Về nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn chỉ tiến hành chia tài sản chung mà vợ chồng gây dựng trong thời kỳ hôn nhân. Tuy nhiên, con cái vẫn sẽ được phân chia tài sản nếu như thuộc một số trường hợp sau:
1.1 Bố mẹ thỏa thuận để lại tài sản cho con
Theo quy định tại Điều 38 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, luật chia tài sản khi ly hôn cho con cái được trình bày như sau: con cái có quyền nhận tài sản nếu cha mẹ thỏa thuận chia tài sản cho con khi ly hôn. Thỏa thuận này có thể được thực hiện bằng văn bản hoặc qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp cha mẹ không đạt được thỏa thuận hoặc có tranh chấp liên quan, Tòa án sẽ căn cứ vào tình hình thực tế hoặc các quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 để giải quyết vấn đề phân chia tài sản.
1.2 Con cái đồng sở hữu chung tài sản cùng bố mẹ
Khi con cái có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm xác lập quyền sở hữu tài sản chung của gia đình, con cái sẽ có quyền được chia phần tài sản tương ứng khi cha mẹ ly hôn và phân chia tài sản chung. Điều này được xem xét dựa trên quyền lợi của con cái trong khối tài sản đó.
Nếu tài sản chung có sự đóng góp công sức của con cái trong quá trình hình thành, luật chia tài sản khi ly hôn cho con cái đảm bảo lợi ích và quyền lợi của con cái đối với phần tài sản này.
Ngoài ra, còn cái cũng có quyền và nghĩa vụ tương đương với cha mẹ đối với tài sản được mua chung, nhận tặng hoặc thừa kế chung.

Hướng dẫn giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn?
Thông thường, việc phân chia tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn được giải quyết tương tự như trường hợp chia tài sản khi ly hôn. Theo đó, việc phân chia tài sản sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
Căn cứ vào quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn của vợ chồng sẽ giải quyết theo ba trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Nếu trước khi kết hôn vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì việc chia tài sản sau ly hôn được thực hiện theo thỏa thuận đã được xác lập.
- Trường hợp 2: Nếu vợ chồng không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng.
- Trường hợp 3: Nếu có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản khi vợ chồng ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định chia tài sản theo luật định để chia tài sản.
Tài sản chung khi ly hôn giải quyết như thế nào?
3.1 Tài sản chung là gì?
Căn cứ theo quy định tại điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
- Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp trong thời kỳ hôn nhân trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung, được tặng cho chung, tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
- Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hơn, trừ các tài sản được thừa kế, được tặng cho riêng hoặc tài sản phát sinh từ tài sản riêng của vợ chồng.
Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản vợ, chồng đang tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
3.2 Nguyên tắc chia tài sản chung
Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng tính đến các yếu tố khác như:
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Việc tranh chấp tài sản sau ly hôn của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hướng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
3.3 Giá trị tài sản chung của vợ chồng được xác định như thế nào?
Giá trị tài sản chung của vợ chồng được quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP như sau:
Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
…
- d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.
Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.
- Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.
- Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Như vậy, theo quy định trên thì giá trị tài sản chung của vợ chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.
Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án sẽ xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sư hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Khởi kiện ly hôn và chia tài sản chung được không?
4.1 Đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung
- Về hôn nhân, con chung, nợ chung
- Vì là đơn khởi kiện chia tài sản sau ly hôn nên các vấn đề này không yêu cầu Tòa án giải quyết và cần ghi rõ.
- Trường hợp đã được ly hôn bằng bản án hoặc quyết định của Tòa án thì về mặt quan hệ vợ chồng đã chấm dứt quan hệ hôn nhân.
- Trường hợp con chung, nợ chung do trường hợp chia tài sản chung sau ly hôn không có quan hệ tranh chấp về nuôi con chung và nợ chung.
- Về yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn
- Đây là nội dung quan trọng của việc khởi kiện chia tài sản chung sau khi ly hôn. Nên khi viết đơn cần cung cấp toàn bộ thông tin về nguồn gốc tài sản, thời điểm xác lập tài sản, và nội dung yêu cầu giải quyết.
4.2 Thủ tục khởi kiện chia tài sản sau khi ly hôn
- Hồ sơ chuẩn bị
- Đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản ly hôn;
- giấy tờ tùy thân như: Căn cước công dân; hộ chiếu
- Quyết định/bản án của Tòa án về việc ly hôn của hai bên;
- Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản;
- Các loại giấy tờ khác liên quan đến tài sản tranh chấp.
Lưu ý: Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
Thẩm quyền giải quyết tòa án
- Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú của bị đơn hoặc nguyên đơn (nếu các bên có thỏa thuận): giải quyết yêu cầu chia tài sản ly hôn trong nước;
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú của bị đơn/nguyên đơn (nếu các bên có thỏa thuận): giải quyết yêu cầu chia tài sản ly hôn ở nước ngoài hoặc vợ/chồng đã định cư nước ngoài.
Trường hợp nếu tài sản có bất động sản thì việc chia tài sản sau khi ly hôn không có quan hệ tranh chấp hôn nhân và nuôi con chung nên thẩm quyền giải quyết là nơi có bất động sản tranh chấp.
Thủ tục giải quyết chia tài sản sau ly hôn
Bước 1. Nộp đơn khởi kiện
Theo Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì người khởi kiện nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng dịch vụ Công quốc gia (nếu có)
Bước 2. Tòa tiếp nhận và xử lý đơn kiện
Theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sau khi nhận đơn khởi kiện Tòa án phải thực hiện các công việc sau:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
- Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện.
Bước 3. Tòa án thụ lý vụ án và thông báo về việc thụ lý vụ án
Căn cứ theo quy định tại Điều 195, 196, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 việc Tòa án thụ lý vụ án được quy định như sau:
- Sau khi nhận đơn khởi kiện nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án
Bước 4: Chuẩn bị xét xử vụ án
Thời gian chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý.
Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.
Căn cứ khoản 2 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các công việc sau đây:
- Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
- Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
- Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
- Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
Bước 5: Đưa vụ án ra xét xử và mở phiên tòa sơ thẩm
Trong 01 tháng kể từ ngày quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa mở phiên tòa sơ thẩm; nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài đến 02 tháng.
Bước 6: Thực hiện giải quyết theo thủ tục phúc thẩm trong trường hợp có kháng cáo, kháng nghị
Căn cứ theo quy định tại Điều 270, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị. Như vậy, khi xét thấy bản quyết định chưa đảm bảo quyền đúng quyền lợi cho mình thì nguyên đơn, bị đơn, người có quyền có nghĩa vụ liên quan có quyền thực hiện thủ tục kháng cáo.
Khi ly hôn có bắt buộc phải thỏa thuận chia tài sản chung, riêng hay không?
Điều này là không bắt buộc, vợ chồng có thể tự thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản chung, tài sản riêng. Tòa án chỉ giải quyết khi một trong hai bên có yêu cầu phân chia và không thỏa thuận được với nhau về tài sản.
Như vậy, các bên nên tự thỏa thuận phân chia tài sản để tiết kiệm được tiền án phí, rút ngắn được thời gian giải quyết vụ việc ly hôn tại tòa án. Chỉ nên phân chia khi các bên không thể thỏa thuận được với nhau về cách thức phân chia.
Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ thực hiện vấn đề chia tài sản khi ly hôn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua:
Hotline: 0922453388 – 0922543388
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Địa chỉ: Tầng 2, toà nhà Big Tower, số 18 đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Chúng tôi cam kết hỗ trợ bạn hoàn tất thủ tục ly hôn phân chia tài sản nhanh chóng, đúng quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho bạn.
Liên hệ ngay Luật Sunny để được tìm hiểu thêm về vấn đề này nhé.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!






