Đất Công Là Gì?

Đất công ích là gì? Hiện nay, đất được chia thành ba nhóm chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Trong đó, đất công ích thuộc nhóm đất nông nghiệp và được sử dụng với mục đích công ích. Vậy đất công ích có được cấp sổ đỏ không? Quy định của pháp luật như thế nào về việc cho thuê đất công ích. Để tìm hiểu rõ hơn, trong nội dung bài viết này, Luật Sunny sẽ chia sẻ những thông tin đến các bạn đọc.

Đất Công Là Gì?
Đất Công Là Gì?

 1. Đất công là gì?

Trước đây, khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai 2013 quy định, đất công ích được hiểu là quỹ đất nông nghiệp được lấy từ không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.

Tuy nhiên, từ 01/8/2024, Luật Đất đai 2024 đã không còn quy định quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản.

Thay vào đó, Luật Đất đai 2024 quy định, quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích đã được lập theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ thì tiếp tục được sử dụng để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.

Cụ thể khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: “Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích đã được lập theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ thì tiếp tục được sử dụng để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.

Bản chất đất công ích vẫn là đất tại quỹ đất nông nghiệp ở địa phương sử dụng cho mục đích công ích như Luật cũ. Tuy nhiên, Luật mới không còn đề cập về diện tích tối đa của đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích như trước đây nữa.

Như vậy, có thể hiểu đất công ích là quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích đã được lập theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ thì tiếp tục được sử dụng để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.

2. Đất công ích có được cấp sổ đỏ? 

Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1, điều 151 Luật Đất đai 2024: “1.Người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp sau đây:

  • Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo quy định tại Điều 179 của Luật này;”

Như vây, đất công ích không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), vì bản chất pháp lý của loại đất này thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý, được dành cho mục đích công cộng hoặc phục vụ lợi ích chung của cộng đồng.

3. Nguồn hình thành đất công ích

Nguồn để hình thành hoặc bổ sung quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn hay nói cách khác nguồn hình thành đất công ích. Căn cứ tại điều 198 Luật Đất đai 2024:

“1. Đất sử dụng để chỉnh trang đô thị bao gồm đất chỉnh trang khu vực nội thành, nội thị hiện có, đất được quy hoạch để mở rộng đô thị.

Đất sử dụng để chỉnh trang khu dân cư nông thôn bao gồm đất chỉnh trang trong khu dân cư hiện có, đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất được quy hoạch để mở rộng khu dân cư nông thôn.

2. Việc sử dụng đất để chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn trong các trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật này.

4. Tổ chức, cá nhân được góp quyền sử dụng đất để xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do Nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ. Việc tự nguyện góp quyền sử dụng đất, bồi thường hoặc hỗ trợ do tổ chức, cá nhân đó tự thỏa thuận. Việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 219 của Luật này.”

Như vậy, nguồn gốc đất công ích được hình thành từ:

  • Đất do nhà nước thu hồi, giao đất, cho thuê đất;
  • Tổ chức, cá nhân góp quyền sử dụng đất để xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng.

4. Mục đích sử dụng đất công ích

Căn cứ vào khoản 2 Điều 179 Luật Đất đai 2024 quy định về mục đích đất công ích như sau:

  • Xây dựng các công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí cộng đồng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang và các công trình công cộng khác do Uỷ ban nhân dân cấp xã đầu tư, quản lý, sử dụng; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
  • Bồi thường cho người có đất thu hồi khi xây dựng các công trình theo quy định. 

5. Quy định về việc cho thuê đất công ích

5.1 Điều kiện cho thuê đất công ích

Theo khoản 3 Điều 179 Luật đất đai 2024, Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì sẽ tiến hành thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

Theo đó, trước khi tiến hành giao đất, cho thuê đất trường hợp phải thông qua đấu giá thì cần tuân thủ theo nhiều điều kiện khác nhau được quy định tại Điều 125 Luật Đất đai 2024. Cụ thể:

(1) Điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất

– Đất đã được thu hồi và hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

– Đất thuộc khu vực dự án có hạ tầng giao thông đã được kết nối.

– Nằm trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt vào mục đích sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất (trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 217 Luật Đất đai 2024).

– Có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt với dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

– Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt.

(2)Tổ chức tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện

– Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

– Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 122 Luật Đất đai 2024 với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư và có năng lực, kinh nghiệm trong việc phát triển dự án;

– Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

(3) Cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

– Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 119, Điều 120 Luật Đất đai 2024;

– Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

5.2 Thời hạn cho thuê đất công ích là bao lâu

Khoản 3 Điều 179 Luật Đất đai 2024 quy định quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích như sau:

Điều 179. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích

[…]

  1. Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã cho cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 10 năm.
  2. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, đối với diện tích quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn chưa sử dụng vào các mục đích thì Ủy ban nhân dân cấp xã cho cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá.

Tuy nhiên, thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 10 năm theo quy định của pháp luật.

5.3 Quy trình cho thuê đất công ích

Tùy từng địa phương cụ thể từng bước của thủ tục cho thuê đất công ích có thể là khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản quy trình cho thuê đất công ích bao gồm những bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Để được cho thuê đất công ích, hộ gia đình hoặc cá nhân cần phải thông qua hình thức đấu giá để cho thuê. Do đó, người có yêu cầu xin thuê đất công ích cần chuẩn bị hồ sơ xin tham gia đấu giá bao gồm: Đơn xin thuê đất; Phương án sử dụng đất (nếu có).

Sau đó, người có yêu cầu cần nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 2: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết hồ sơ

Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì cơ quan tài nguyên & môi trường tại địa phương thực hiện lập phương án đấu giá và trình Ủy ban nhân dân phê duyệt.

Bước 3: Tổ chức đấu giá

Bước 4: Công nhận kết quả đấu giá

Trường hợp anh/chị là người trúng đấu giá quyền sử dụng đất thì sẽ được Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá

Bước 5: Người trúng đấu giá thực hiện các nghĩa vụ tài chính

Bước 6: Ký hợp đồng thuê đất công ích.

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

 Luật sư – Công ty luật TNHH Sunny

 Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

 Điện thoại: 0922.54.33.88

 Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

 Fanpage: Công ty Luật Sunny

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết