Một người được đứng tên bao nhiêu giấy phép kinh doanh? Việc một cá nhân có thể đứng tên bao nhiêu giấy phép kinh doanh là câu hỏi thường gặp khi bắt đầu hoạt động thương mại. Bên cạnh đó, nhiều người cũng quan tâm đến điều kiện, hồ sơ và thủ tục để đăng ký hộ kinh doanh theo quy định pháp luật. Bài viết dưới đây Sunny sẽ làm rõ những vấn đề trên, giúp bạn nắm được các bước cần thiết để khởi sự kinh doanh đúng quy định và hiệu quả.

1. Một người được đứng tên bao nhiêu giấy phép kinh doanh
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14), một cá nhân hoàn toàn có thể đứng tên trên nhiều giấy phép kinh doanh, tùy theo vai trò của họ trong từng doanh nghiệp. Trước hết, về vai trò là người đại diện theo pháp luật, khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định số lượng, chức danh, quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.” Như vậy, một cá nhân có thể đồng thời là người đại diện theo pháp luật của nhiều doanh nghiệp khác nhau, nếu điều lệ các công ty cho phép và không thuộc trường hợp bị pháp luật hạn chế.
Đối với việc góp vốn hoặc làm chủ sở hữu công ty, Luật Doanh nghiệp 2020 không có quy định giới hạn số lượng công ty TNHH một thành viên mà một cá nhân có thể thành lập. Nghĩa là, một cá nhân có thể đứng tên chủ sở hữu của nhiều công ty TNHH một thành viên, miễn là đảm bảo hoạt động của các công ty đó là độc lập về mặt pháp lý và tài chính.
Tuy nhiên, cần phân biệt với doanh nghiệp tư nhân. Theo khoản 3 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, “Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.” Như vậy, một người không thể vừa là chủ doanh nghiệp tư nhân vừa là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên hợp danh trong công ty hợp danh.
Cuối cùng, về quyền tham gia thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp, Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ: “Tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ những trường hợp bị cấm.” Do đó, một cá nhân có quyền góp vốn và tham gia vào nhiều doanh nghiệp với tư cách là cổ đông, thành viên góp vốn hoặc người đại diện theo pháp luật.
Như vậy, pháp luật hiện hành không hạn chế một người chỉ được đứng tên trên một giấy phép kinh doanh. Cá nhân có thể đứng tên trên nhiều giấy phép với nhiều vai trò khác nhau, trừ một số trường hợp đặc thù như doanh nghiệp tư nhân.
2. Điều kiện thành lập hộ kinh doanh
Khoản 1 Điều 82 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:
“1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định này. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định này;
c) Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.”
Theo đó, khi muốn thành lập hộ kinh doanh cần phải đáp ứng những điều kiện sau:
- Ngành nghề kinh doanh: Hộ kinh doanh chỉ hoạt động trong các ngành, nghề không bị pháp luật cấm.
- Điều kiện về tên gọi: Tên hộ kinh doanh phải tuân thủ quy định pháp luật. Theo Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, tên hộ kinh doanh phải có các thành tố như cụm từ “Hộ kinh doanh” và tên riêng của hộ. Tên riêng này có thể bao gồm các chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, và có thể kèm theo số hoặc ký hiệu.
- Lưu ý khi đặt tên: Tên của hộ kinh doanh không được chứa từ ngữ như “công ty” hoặc “doanh nghiệp,” cũng như không sử dụng các ký hiệu, từ ngữ vi phạm về văn hóa, lịch sử, đạo đức và thuần phong mỹ tục.
- Hồ sơ hợp lệ: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký đầy đủ và đúng quy định.
- Nghĩa vụ tài chính: Thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định về thuế và các khoản phí liên quan.
3. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh gồm những gì
Theo Khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
4. Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh như thế nào
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh;
- Bản sao hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà hoặc sổ đỏ đối với trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh (không cần công chứng).
Trường hợp các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn đăng ký hộ kinh doanh thì cần thêm các giấy tờ sau:
- Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của thành viên hộ gia đình;
- Bản sao hợp lệ biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh;
- Bản sao hợp lệ văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh;
- Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có);
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (nếu có).
Bước 2: Nộp và chờ kết quả
Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ, theo đó có 2 trường hợp:
- Hồ sơ hợp lệ: Nếu hồ sơ đầy đủ, cơ quan sẽ cấp Giấy biên nhận và Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Hồ sơ không hợp lệ: Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cơ quan sẽ thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết. Thời gian thông báo là trong vòng 03 ngày làm việc.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư – Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.54.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!






