Ly Thân Nhiều Năm Có Được Coi Là Căn Cứ Ly Hôn Không?

Ly Thân Nhiều Năm Có Được Coi Là Căn Cứ Ly Hôn Không? Ly hôn khi sống ly thân nhiều năm là trường hợp khá phổ biến trong thực tế, khi vợ chồng không còn chung sống, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau trong một thời gian dài. Việc ly thân kéo dài được xem là dấu hiệu cho thấy quan hệ hôn nhân đã rạn nứt nghiêm trọng, mục đích hôn nhân không còn đạt được. Theo quy định pháp luật, đây là một trong những căn cứ để Tòa án xem xét giải quyết ly hôn đơn phương, kể cả khi một bên không đồng ý hoặc không hợp tác.

Trong bài viết này, hãy cùng Luật Sunny tìm hiểu rõ hơn về điều kiện, thủ tục cũng như cách xử lý hiệu quả khi ly hôn trong trường hợp đã ly thân nhiều năm.

Ly Thân Nhiều Năm Có Được Coi Là Căn Cứ Ly Hôn Không?

Hiện nay, không có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể như thế nào là ly thân. Có thể hiểu đơn giản ly thân là việc 2 vợ chồng không còn chung sống cùng nhau, mỗi người có một cuộc sống riêng.

Ly thân không được coi là ly hôn vì theo căn cứ Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau:

  1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan.

Vì vậy, anh và chị chưa làm đơn xin ly hôn ra Tòa và Tòa chưa ra bản án hay quyết định ly hôn nên ly thân không làm quan hệ hôn nhân chấm dứt. Do đó, trường hợp chị đã ly thân với chồng 3 năm thì không được coi là đã ly hôn, giữa 2 người vẫn tồn tại quan hệ hôn nhân và chưa chấm dứt quan hệ vợ chồng.

  • Điều kiện để được ly hôn khi đã ly thân lâu dài

2.1 Ly thân là chứng cứ quan trọng để toà án xem xét giải quyết ly hôn theo quy định tại điều 56 Luật hôn nhân và gia đình

Pháp luật Việt Nam không công nhận ly thân như một tình trạng pháp lý – Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 hoàn toàn không có điều khoản quy định về quyền, nghĩa vụ hoặc hệ quả pháp lý của ly thân. Tuy nhiên, khi giải quyết ly hôn đơn phương, Tòa án áp dụng Điều 56 Luật HNGĐ 2014, trong đó yêu cầu người khởi kiện phải chứng minh: hôn nhân đang ở “tình trạng trầm trọng”, “đời sống chung không thể kéo dài”, “mục đích hôn nhân không đạt được”.

Việc ly thân dài hạn chính là dấu hiệu thực tế rõ ràng nhất để chứng minh ba điều kiện này, vì nó thể hiện sự chấm dứt quan hệ tình cảm và đời sống chung một cách kéo dài, không thể hàn gắn.

2.2 Ly thân là căn cứ pháp lý để toà án ly hôn

Ly thân không tự động dẫn đến ly hôn, nhưng được Tòa án xem xét như một yếu tố chứng minh theo quy trình đánh giá chứng cứ của Bộ luật Tố tụng dân sự. Thực tiễn xét xử cho thấy, khi vợ chồng ly thân từ 1 năm trở lên và không còn bất kỳ nỗ lực nào để đoàn tụ, Tòa án thường kết luận hôn nhân đã “trầm trọng” theo hướng dẫn tại Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP – văn bản giải thích thế nào là “đời sống chung không thể kéo dài”.

Nếu ly thân kéo dài 2–3 năm, hoàn toàn không còn liên hệ tình cảm – sinh hoạt – kinh tế, các Tòa án cấp sơ thẩm và phúc thẩm thường xem đây là căn cứ thuyết phục để chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương.

2.3 Những dấu hiệu xác nhận “hôn nhân trầm trọng” 

Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP hướng dẫn rõ: hôn nhân được coi là “trầm trọng” khi vợ chồng không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc nhau, cố tình không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng, thường xuyên lăng mạ, hành hạ hoặc ngoại tình… Khi các dấu hiệu này kéo dài và dẫn đến ly thân, Tòa án có đủ cơ sở pháp lý để xác định “mục đích hôn nhân không đạt được”. Trong thực tiễn, nhiều bản án ly hôn đã xác định rằng: “tình trạng ly thân kéo dài, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau là chứng cứ chứng minh đời sống chung không thể kéo dài theo Điều 56 Luật HNGĐ 2014”.

Như vậy, ly thân không chỉ là thực tế đời sống mà còn trở thành chứng cứ pháp lý xác nhận sự đổ vỡ của quan hệ hôn nhân.

2.4 Người yêu cầu ly hôn phải chứng minh việc ly thân theo Bộ luật Tố tụng Dân sự

Theo nguyên tắc “ai yêu cầu, người đó phải chứng minh” của Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện ly hôn đơn phương phải chứng minh việc ly thân là có thật, kéo dài và xuất phát từ mâu thuẫn hôn nhân không thể khắc phục. Chứng cứ có thể gồm: xác nhận của công an khu vực; xác nhận tổ dân phố; hợp đồng thuê nhà; hóa đơn điện nước; tin nhắn trao đổi; biên bản hòa giải tại xã/phường; lời khai hàng xóm – họ hàng.

Đây là những chứng cứ được Tòa án chấp nhận theo Điều 94–97 BLTTDS về chứng cứ và nguồn chứng cứ. Chuẩn bị đầy đủ chứng cứ giúp Tòa án có cơ sở pháp lý rõ ràng để đánh giá tình trạng hôn nhân.

Thủ tục ly hôn khi sống ly thân nhiều năm

  • Thủ tục ly hôn khi sống ly thân nhiều năm

3.1 Hồ sơ giải quyết ly hôn đơn phương

Hiện tại, vẫn chưa có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những giấy tờ gì. Việc thực hiện thủ tục ly hôn thông thường sẽ do Tòa án thụ lý vụ việc hướng dẫn.

Tuy nhiên, về cơ bản, khi ly hôn đơn phương thì cần chuẩn bị một số giấy tờ thiết yếu sau đây:

– Đơn xin ly hôn đơn phương.

– Bản sao chứng thực CMND/CCCD còn hiệu lực của vợ và chồng.

– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

– Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con (nếu đã có con chung).

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

– Giấy xác nhận nơi cư trú của bị đơn.

3.2 Thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương

Khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết như đã nêu phía trên, bạn có thể tiến hành các bước sau để thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu ly hôn

Bạn cần nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương trực tiếp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị yêu cầu ly hôn đơn phương đang cư trú hoặc gửi đơn qua dịch vụ bưu chính.

Lưu ý: 

Nếu ly hôn đơn phương với người nước ngoài hoặc tài sản ở nước ngoài, bạn cần nộp đơn lên Tòa án nhân dân khu vực.

Bước 2: Nộp tiền tạm ứng án phí ly dị đơn phương

  • Sau khi nhận được đơn yêu cầu ly hôn, thẩm phán sẽ tính toán số tiền tạm ứng án phí và thông báo cho bạn bằng văn bản.
  • Bạn có trách nhiệm nộp tiền tạm ứng án phí cùng với biên lai thu tiền trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án (theo Điều 195 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015).

Bước 3: Tòa án thông báo thụ lý vụ án ly dị đơn phương

  • Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án sẽ gửi thông báo thụ lý vụ án bằng văn bản cho cả nguyên đơn (người yêu cầu ly hôn) và bị đơn (người bị yêu cầu ly hôn).
  • Đồng thời, thẩm phán thụ lý vụ án cũng sẽ được phân công.

Bước 4: Hòa giải vụ án ly hôn đơn phương

Tòa án tiến hành thủ tục hòa giải giữa hai bên:

  • Nếu hoà giải thành công, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải. Sau 07 ngày, các bên không thay đổi ý kiến, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận hòa giải thành. Quyết định này có hiệu lực ngay lập tức và không thể kháng cáo hay kháng nghị.
  • Nếu hoà giải không thành, Tòa án sẽ lập biên bản và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 5: Xét xử và ra phán quyết yêu cầu ly hôn đơn phương

  • Tòa án sẽ gửi giấy triệu tập cho các bên, thông báo về thời gian và địa điểm diễn ra phiên tòa sơ thẩm.
  • Tại phiên tòa, Tòa án sẽ xem xét các bằng chứng, lời khai của các bên và ra bản án giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương.

Đáng lưu ý: Hiện nay, theo quy định của khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vợ, chồng không được ủy quyền ly hôn cho người khác tham gia tố tụng mà chỉ được nhờ nộp đơn, nộp án phí… Thay vào đó, nếu không thể tham gia tố tụng thì vợ, chồng có thể gửi đơn đề nghị xét xử vắng mặt đến Tòa…

  • Cách chứng minh đã ly thân để Tòa chấp nhận ly hôn

Để yêu cầu ly hôn đơn phương thành công, bên vợ hoặc chồng cần cung cấp chứng cứ cụ thể chứng minh tình trạng hôn nhân trầm trọng, bao gồm cả yếu tố ly thân. Các chứng cứ phổ biến có thể sử dụng là:

  • Giấy xác nhận tạm trú hoặc sổ hộ khẩu chứng minh không sống chung một nơi.
  • Lời khai của nhân chứng (hàng xóm, người thân) về việc không quan hệ vợ chồng trong thời gian dài.
  • Tài liệu chứng minh mâu thuẫn (tin nhắn, email, biên bản hòa giải tại UBND cấp xã/phường).
  • Các chứng cứ khác liên quan đến hành vi vi phạm nghĩa vụ hôn nhân, như ngoại tình hoặc bạo lực.

Tòa án sẽ xem xét toàn diện các chứng cứ này để quyết định, và nếu thiếu chứng cứ, yêu cầu có thể bị bác bỏ. Việc thu thập chứng cứ cần được thực hiện một cách khách quan, tránh các hành vi tự ý có thể ảnh hưởng đến uy tín tại tòa.

  • Tư vấn, bảo vệ quyền lợi cho một bên trong quá trình Ly hôn tại toà án có thẩm quyền;
  • Tư vấn pháp lý về hôn nhân, ly hôn, giành quyền nuôi con, tranh chấp tài sản, nợ;
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, các giấy tờ cần thiết để nộp đơn ly hôn;
  • Chuẩn bị chứng cứ, tài liệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng;
  • Soạn thảo văn bản ý kiến nộp cho Toà án;
  • Tranh tụng tại phiên toà bảo vệ Quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

 

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết