Đền bù đất nông nghiệp giá bao nhiêu? Việc bồi thường đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi luôn nhận được sự quan tâm. Giá đền bù đất bao nhiêu. Điều kiện gì được nhận bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trồng lúa là những vấn đề được nhiều người quan tâm. Bài viết dưới đây của Luật Sunny sẽ làm rõ các nội dung này.

I. Đền bù đất nông nghiệp giá bao nhiêu?
Luật Đất đai 2024 đã bỏ quy định về khung giá đất và đất sẽ được định giá theo nguyên tắc thị trường. Theo đó, khi bỏ khung giá đất, mỗi địa phương sẽ quyết định bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá mỗi năm 1 lần để phù hợp với giá đất thị trường (thay vì 5 năm/lần và căn cứ vào giá đất tối thiểu – tối đa do Chính phủ ban hành như hiện nay).
Theo đó tại Điều 159 Luật đất đai 2024, thì từ 01/01/2026 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ áp dụng bảng giá đất mới.
Bảng giá đất mới được quy định tiệm cận với giá đất thị trường, có thể tăng lên so với hiện hành. Trong khi đó, giá đền bù được tính theo giá đất cụ thể. Như vậy, sẽ kéo theo giá đền bù đất tăng so với hiện nay, trong đó có đất nông nghiệp.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 96 Luật Đất đai 2024 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi thì giá đất tính tiền sử dụng đất được tính là giá đất xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trường hợp bồi thường bằng cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì giá đất tính tiền thuê đất là giá đất cụ thể do UBND cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt.
Lưu ý: Trường hợp bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất bị thu hồi hoặc bằng nhà ở mà có sự chênh lệch về giá trị giữa tiền bồi thường, hỗ trợ về đất với tiền sử dụng, tiền thuê đất phải nộp thì xử lý như sau:
– Nếu tiền bồi thường, hỗ trợ về đất > tiền sử dụng, thuê đất: Người có đất thu hồi được nhận phần chênh lệch.
– Nếu tiền bồi thường, hỗ trợ về đất < tiền sử dụng, thuê đất: Người có đất thu hồi được nộp phần chênh lệch.
Theo đó, UBND tỉnh sẽ căn cứ vào quỹ đất, quỹ nhà và tình hình thực tế để quy định tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi.
Bên cạnh được mức đền bù như trên, theo Luật Đất đai 2024, người dân được đền bù đất nông nghiệp cũng sẽ được hưởng thêm một số khoản chi phí như hỗ trợ ổn định đời sống; Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh; Hỗ trợ di dời vật nuôi;…
Hiện nay, giá đất cụ thể của đất trồng lúa nước được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện tùy từng trường hợp quyết định tại thời điểm thu hồi đất và không có quy định về mức giá chung.
II. Điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trồng lúa
Theo khoản 2, khoản 3 Điều 95 Luật Đất đai, điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định như sau:
– Có Sổ đỏ, Sổ hồng;
– Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 137 của Luật này;
– Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;
– Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
III. Bị thu hồi đất trồng lúa, người dân còn được bồi thường các chi phí khác không?
Theo Điều 96, Điều 97 Luật Đất đai 2024, trường hợp bị thu hồi đất nông nghiệp, cá nhân, tổ chức được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại như sau:
“Điều 96. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng đất nông nghiệp hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì việc bồi thường về đất nông nghiệp được quy định như sau:
a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức quy định tại Điều 176 và Điều 177 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;
b) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”
“Điều 97. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất.
- Cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất.”
Như vậy đối với những hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi nếu có đủ điều kiện thì được bồi thường bằng những hình thức sau:
- Đất nông nghiệp
- Bằng tiền
- Bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.
- Đối với cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật đất đai thì được bồi thường về đất.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư – Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.54.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!








