15 tuổi Có Được Đứng Tên Sổ Đỏ Không?

15 tuổi có được đứng tên sổ đỏ không? Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những tài liệu quan trọng và cần thiết trong lĩnh vực bất động sản tại Việt Nam. Được cấp phát bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chứng nhận cho chủ sở hữu hoặc người được quyền sử dụng đất các quyền và nghĩa vụ liên quan đến mảnh đất cụ thể. Pháp luật có quy định nào giới hạn độ tuổi đối với chủ sử dụng đất hay không? Cùng Luật Sunny tìm hiểu ở bài viết này. 

15 tuổi Có Được Đứng Tên Sổ Đỏ Không?
15 tuổi Có Được Đứng Tên Sổ Đỏ Không?

15 tuổi có được đứng tên sổ đỏ không?

Quy định pháp luật về việc đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dưới 15 tuổi

Trên giấy chứng nhận, thông tin cơ bản bao gồm tên chủ sở hữu hoặc người được quyền sử dụng đất, diện tích và địa chỉ của mảnh đất, cũng như loại hình quyền sử dụng như sử dụng, thuê, cho thuê, kinh doanh, hay thế chấp. Điều này giúp xác nhận rõ ràng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không chỉ là bằng chứng pháp lý về quyền sở hữu hay quyền sử dụng đất mà còn là căn cứ pháp lý để thực hiện các giao dịch pháp lý liên quan đến bất động sản. Việc có được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đảm bảo cho chủ sở hữu hoặc người được quyền sử dụng đất quyền lợi pháp lý rõ ràng và bảo vệ trước mọi tranh chấp có thể xảy ra.

Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định rõ ràng những đối tượng được coi là người sử dụng đất gồm các tổ chức trong nước (cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế theo quy định của Luật đầu tư…); tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam; cộng đồng dân cư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định thông tin người được cấp Giấy chứng nhận đối với cá nhân không thuộc trường hợp là vợ chồng có chung tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thể hiện các thông tin là: “Ông” hoặc “Bà”, họ tên, tên và số giấy tờ về nhân thân. Cá nhân nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thể hiện các thông tin: “Ông” hoặc “Bà”, họ và tên, quốc tịch, tên và số giấy tờ nhân thân.

Hiện nay, Luật Đất đai không có sự hạn chế về độ tuổi của người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều này có nghĩa là người chưa đủ 18 tuổi vẫn được phép làm chủ sở hữu đất đai và được ghi tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sự linh hoạt này của pháp luật thể hiện sự công nhận và bảo vệ quyền lợi cho những người trẻ tuổi khi họ có nhu cầu hay khả năng sở hữu đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, mặc dù được ghi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, những người chưa thành niên không có quyền tự mình thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất mà phải thông qua người đại diện theo pháp luật. Điều này tuân theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật Dân sự 2015: Theo đó,

– Người chưa đủ 6 tuổi khi thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi của mình.

– Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ 15 tuổi khi xác lập và thực hiện giao dịch dân sự cũng phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.

– Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể tự mình xác lập và thực hiện một số giao dịch dân sự, trừ các giao dịch liên quan đến bất động sản, động sản phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.

Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi và lợi ích của người chưa thành niên trong các giao dịch dân sự, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng của các giao dịch pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất.

15 tuổi Có Được Đứng Tên Sổ Đỏ Không?
15 tuổi Có Được Đứng Tên Sổ Đỏ Không?

Hình thức trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất?

Theo khoản 7,8,9 Điều 13 Luật Đất đai 2024, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức sau:

  • Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất
  • Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
  • Quyết định công nhận quyền sử dụng đất

    Lưu ý đối với các trường hợp người dưới 18 tuổi khi đứng tên sổ đỏ

Căn cứ Điều 134 Luật Đất đai 2024 và Điều 12 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, không có quy định trực tiếp về độ tuổi tối thiểu để đứng tên sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Tuy nhiên, các quy định liên quan đến quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thường yêu cầu người đứng tên phải là công dân đủ năng lực hành vi dân sự.

Theo Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015, người từ 18 tuổi trở lên là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tức là có quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất và có thể đứng tên trong các giấy tờ pháp lý như sổ đỏ. Đồng thời, Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người chưa thành niên như sau:

Người chưa thành niên

  1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.
  2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.
  3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
  4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Do đó, để đứng tên sổ đỏ, người đó phải đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Trong trường hợp dưới 18 tuổi, quyền sử dụng đất sẽ thuộc về cha mẹ hoặc người giám hộ thay mặt quản lý tài sản cho trẻ em.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói với các ưu điểm:

  • Tư vấn miễn phí về hồ sơ, thủ tục cần thiết.
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định.
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và theo dõi quá trình xử lý.
  • Giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh, đảm bảo khách hàng nhận được sổ đỏ nhanh chóng.

Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé.

5/5 - (1 bình chọn)

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết