Trích lục trước bạ nhà đất ở đâu? Khi thực hiện các thủ tục như mua bán, tặng cho, sang tên hoặc hoàn thiện hồ sơ nhà đất, nhiều người thường băn khoăn không biết phải trích lục trước bạ nhà đất ở đâu và cần chuẩn bị những giấy tờ gì. Đây là một khâu quan trọng để xác minh nghĩa vụ tài chính đã thực hiện với Nhà nước. Bài viết dưới đây Sunny sẽ giúp bạn hiểu rõ địa điểm, quy trình và cơ quan có thẩm quyền cấp trích lục trước bạ một cách nhanh chóng và chính xác.

1. Trích lục trước bạ nhà đất ở đâu
Người dân có nhu cầu xin trích lục trước bạ nhà đất có thể trực tiếp đến Chi cục Thuế quận, huyện nơi có bất động sản để thực hiện. Đây là cơ quan quản lý và lưu trữ thông tin liên quan đến nghĩa vụ tài chính, bao gồm cả lệ phí trước bạ mà người dân đã nộp khi thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, tặng cho nhà đất.
2. Nộp lệ phí trước bạ nhà đất khi nào
Lệ phí trước bạ là khoản tiền cá nhân, tổ chức phải nộp vào ngân sách nhà nước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì nhà đất là đối tượng chịu lệ phí trước bạ.
Như vậy, khi cá nhân, tổ chức đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp lệ phí trước bạ.
3. Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà đất
Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà, đất là các trường hợp được quy định tại Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTC, cụ thể bao gồm:
– Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
– Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
– Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
4. Hạn nộp hồ sơ, hạn nộp lệ phí trước bạ nhà đất
Theo quy định tại khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
“8. Lệ phí trước bạ: Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.”
Theo đó, thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.

5. Thủ tục trích lục lệ phí trước bạ nhà đất
Trình tự, thủ tục khai lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất tại Chi cục Thuế được quy định tại Mục 3 Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 2780/QĐ-BTC năm 2023, cụ thể như sau:
– Bước 1: Tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ) nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông nơi có bất động sản.
– Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận
Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định đối sơ hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính.
+ Đối với hồ sơ miễn lệ phí trước bạ thuộc trường hợp chứng minh mối quan hệ trong gia đình theo quy định. Cơ quan thuế có trách nhiệm khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại Điều 84 Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 7 Thông tư 43/2023/TT-BTC) để giải quyết thủ tục miễn thuế trước bạ cho người nộp thuế.
+ Trường hợp không thể khai thác thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì người nộp thuế cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định đối tượng được miễn thuế theo từng trường hợp.
Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!








