Đất Ruộng Được Bồi Thường Bao Nhiêu?

Đất ruộng được bồi thường bao nhiêu? Đất ruộng có được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất không? Bảng giá đất bồi thường đất ruộng như thế nào? Đây là thắc mắc chung của rất nhiều người. Vậy Luật Sunny sẽ giải đáp chi tiết những vấn đề trên bằng bài viết dưới đây.

Đất Ruộng Được Bồi Thường Bao Nhiêu?
Đất Ruộng Được Bồi Thường Bao Nhiêu?

1. Đất ruộng được bồi thường bao nhiêu?

Bảng giá đất đền bù được xây dựng dựa trên đặc điểm kinh tế, xã hội và địa lý từng khu vực. Mỗi địa phương sẽ có mức giá khác nhau, phù hợp với giá trị thực tế của đất. Người dân có thể lấy bảng giá này tại văn phòng địa chính địa phương để biết rõ mức bồi thường.

Ngoài ra, một số yếu tố như vị trí đất (gần khu dân cư hay ở vùng sâu, vùng xa), tiềm năng phát triển, và mục đích sử dụng đất sau thu hồi cũng sẽ được cân nhắc khi tính toán mức bồi thường. Những khu vực có tiềm năng phát triển hoặc gần trung tâm thường có hệ số điều chỉnh cao hơn, dẫn đến mức bồi thường tốt hơn cho người dân.

Việc áp dụng bảng giá đất sát giá thị trường không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người dân mà còn góp phần giảm thiểu khiếu nại, tranh chấp liên quan đến đất đai. Người dân cần hiểu rõ quyền lợi của mình, đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng để quá trình bồi thường diễn ra thuận lợi.

2. Điều kiện được bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp thế nào?

Điều 96 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ tháng 8.2024) quy định bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng đất nông nghiệp hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì việc bồi thường về đất nông nghiệp được quy định như sau:

a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức quy định tại Điều 176 và Điều 177 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;

b) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 97 Luật Đất đai 2024 quy định về bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc như sau:

4. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất.

5. Cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường về đất.

Quy định về bồi thường đất ruộng
Quy định về bồi thường đất ruộng

3. Cách tính giá đền bù đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thế nào?

Giá bồi thường đất nông nghiệp được xác định theo công thức sau:

Giá bồi thường đất nông nghiệp = Diện tích đất bị thu hồi (m2) x Giá đền bù (VNĐ/m2).

Trong đó:

Giá đền bù được tính bằng: Giá đất quy định trong bảng giá đất x Hệ số tăng/giảm đất nông nghiệp theo từng năm x Hệ số điều chỉnh khác (nếu có).

Bảng giá đất là cơ sở chính để xác định mức bồi thường, được xây dựng dựa trên giá trị thị trường tại khu vực.

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

 Luật sư – Công ty luật TNHH Sunny

 Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

 Điện thoại: 0922.54.33.88

 Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

 Fanpage: Công ty Luật Sunny

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết