Lập di chúc cho con cần giấy tờ gì? Di chúc là sự thể hiện ý nguyện của người còn sống về việc định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời. Vậy lập di chúc cần những giấy tờ gì? Có cần phải chứng thực di chúc hay không? Bài viết này, Luật Sunny sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về những việc cần thực hiện khi lập di chúc.

1. Lập di chúc cho con cần giấy tờ gì?
1.1 Hình thức của di chúc
Di chúc có hai hình thức, cụ thể là:
- Di chúc miệng (di chúc bằng miệng): Là sự thể hiện ý chí bằng lời nói của người lập di chúc. Việc lập di chúc miệng chỉ được thực hiện trong trường hợp người lập không có đầy đủ điều kiện thể hiện ý chí của mình bằng văn bản;
- Di chúc bằng văn bản:
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
- Di chúc bằng văn bản có công chứng/chứng thực.
1.2 Thủ tục lập di chúc thừa kế
1.2.1 Cách lập di chúc bằng miệng
Di chúc miệng chỉ được thực hiện khi người lập di chúc không thể lập di chúc bằng văn bản do tính mạng đang bị đe dọa. Cụ thể là:
- Người để lại di chúc tuyên bố ý nguyện cuối cùng của mình về việc định đoạt tài sản trước mặt ít nhất 2 người làm chứng;
- Người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên và điểm chỉ vào bản di chúc;
- Trong thời gian 5 ngày kể từ ngày lập, bản di chúc phải được công chứng, chứng thực theo quy định.
Lưu ý: Di chúc miệng đã được lập mặc nhiên bị hủy bỏ nếu sau 3 tháng kể từ ngày lập, người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt.
1.2.2 Cách lập di chúc hợp pháp bằng văn bản không có người làm chứng
Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Như vậy, tại thời điểm lập di chúc, người lập di chúc phải trong tình trạng hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt và nội dung di chúc thể hiện đúng ý nguyện của người này.
Trong trường hợp này, bản di chúc của người lập phải thỏa mãn các điều kiện về nội dung và hình thức theo quy định đã nêu trên.
1.2.3 Cách lập bản di chúc hợp pháp bằng văn bản có người làm chứng
Vì lý do khách quan, khi người lập di chúc không tự mình viết được thì có thể đánh máy hoặc nhà người khác viết, nếu là đánh máy thì phải đảm bảo có ít nhất 2 người làm chứng.
Trong bản di chúc thể hiện rõ nội dung:
- Người lập di chúc ký/điểm chỉ vào di chúc trước mặt những người làm chứng;
- Người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
Để đảm bảo giá trị pháp lý, người làm chứng phải là người không thuộc các trường hợp sau:
- Là người thừa kế của người lập di chúc;
- Là người có quyền và nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc;
- Là người chưa thành niên/mất năng lực hành vi dân sự/ có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi.
1.3 Hồ sơ lập di chúc
– Giấy tờ pháp lý cá nhân
- CCCD/Hộ chiếu của người lập di chúc và người thừa kế;
- Hộ khẩu/giấy xác nhận thông tin cư trú;
- Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận tình trạng hôn nhân…
– Giấy tờ pháp lý về tài sản
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ);
- Giấy chứng nhận đăng ký xe;
- Giấy chứng nhận cổ phần/phần góp vốn…
– Bản dự thảo di chúc thể hiện ý nguyện của người lập di chúc
2. Ai có thẩm quyền chứng thực di chúc?
Theo điểm e khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực như sau:
Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
…
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;
b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;
c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;
đ) Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;
e) Chứng thực di chúc;
g) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
h) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản này.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.
…
Theo đó, việc chứng thực di chúc sẽ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, cụ thể sẽ do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
3. Di chúc có bắt buộc công chứng, chứng thực không?
Theo quy định tại Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản gồm các hình thức: Không có người làm chứng, có người làm chứng, có công chứng hoặc có chứng thực.
Do đó, bên cạnh việc công chứng di chúc thì còn có nhiều hình thức di chúc khác cũng được pháp luật chấp nhận miễn là những di chúc này đáp ứng điều kiện sau đây tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 để hợp pháp:
- Trạng thái tinh thần của người lập di chúc: Minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, cưỡng ép, đe dọa.
- Nội dung của di chúc: Không trái đạo đức xã hội, không vi phạm điều cấm của luật và gồm các nội dung sau đây: Ngày, tháng, năm lập di chúc; họ tên và nơi cư trú của người lập di chúc cũng như người được hưởng di sản; di sản và nơi có di sản…
- Hình thức của di chúc: Có thể là văn bản hoặc di chúc miệng nhưng không được trái quy định của luật.
Đặc biệt, khoản 3 Điều 630 BLDS 2015 khẳng định: “3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.”
Như vậy, di chúc chỉ bắt buộc phải công chứng nếu đó là di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ.
Đối với các trường hợp khác, di chúc không bắt buộc phải công chứng hay chứng thực miễn là đáp ứng đủ điều kiện về chủ thể, nội dung… đều được coi là hợp pháp. Tuy nhiên, việc công chứng di chúc giúp đảm bảo tính pháp lý của di chúc.
4. Thủ tục chứng thực di chúc thực hiện những gì?
Thủ tục công chứng văn bản di chúc được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng năm 2014 cụ thể như sau:
4.1 Công chứng di chúc ở đâu
Để tiến hành công chứng di chúc, người có di chúc nên lựa chọn một Văn phòng công chứng hợp pháp, uy tín và tin cậy hoặc Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập bất kỳ để thực hiện (căn cứ quy định tại Điều 42 Luật Công chứng hiện hành).
4.2 Công chứng di chúc cần giấy tờ gì?
Để công chứng di chúc, người lập di chúc cần phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau đây:
– Phiếu yêu cầu công chứng trong đó ghi rõ yêu cầu là công chứng văn bản di chúc để lại tài sản cho người khác sau khi bản chết. Kèm theo đó, các nội dung khác trong phiếu yêu cầu là thông tin về họ tên, địa chỉ, danh mục giấy tờ gửi kèm theo.
– Dự thảo di chúc (nếu người lập di chúc đã soạn thảo sẵn di chúc thì có thể xuất trình cho công chứng viên để công chứng viên kiểm tra lại tính chính xác, đúng đắn của di chúc).
– Giấy tờ tùy thân của người để lại di chúc: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu còn hạn sử dụng. Giấy tờ mà người này nộp chỉ cần là bản sao.
– Giấy tờ về tài sản: Ví dụ như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm… Những giấy tờ này cũng chỉ yêu cầu bản sao.
– Các giấy tờ khác.
Lưu ý: Các giấy tờ trên chỉ cần là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực. Khi nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.
4.3 Công chứng di chúc gồm những bước nào?
Thời gian thực hiện công chứng bản di chúc là 02 ngày, nếu nội dung di chúc phức tạp thì kéo dài đến 10 ngày làm việc. Theo đó, trình tự gồm các bước sau đây:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người yêu cầu công chứng di chúc chuẩn bị các giấy tờ ở trên và mang đến Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.
Công chứng viên giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của di chúc.
Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc lập di chúc có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của di chúc chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng:
– Làm rõ những nội dung chưa được rõ ràng, cụ thể.
– Xác minh hoặc yêu cầu giám định theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng.
– Từ chối công chứng nếu không làm rõ được.
Bước 3: Kiểm tra dự thảo di chúc
Công chứng viên kiểm tra dự thảo di chúc (nếu người yêu cầu công chứng tự soạn thảo di chúc). Nếu trong dự thảo di chúc có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của di chúc không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa.
Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
Bước 4: Ký chứng nhận
Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo di chúc hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.
Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo di chúc thì ký vào từng trang của di chúc. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của di chúc.
Bước 5: Trả kết quả công chứng
5. Để di chúc hợp pháp cần phải có các điều kiện nào?
Cụ thể tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:
– Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
+ Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
– Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
– Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.
– Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ thực hiện vấn đề thừa kế tài sản, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua:
Hotline: 0922453388 – 0922543388
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Địa chỉ: Tầng 2, toà nhà Big Tower, số 18 đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội..
Liên hệ ngay Luật Sunny để được tìm hiểu thêm về vấn đề này nhé.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!








