Đóng thuế đất thì đóng ở đâu? Thuế đất là một trong những loại chi phí cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng chịu thuế bắt buộc phải nộp cho Nhà nước. Đây thuộc loại thuế gián thu, được áp dụng đối với công trình, đất nhà ở. Vậy nộp thuế đất ở đâu? Cơ quan nào thu thuế đất? Cùng Sunny tìm hiểu qua bài viết dưới.

1. Thuế đất là gì? Ai phải đóng thuế đất?
1.1 Thuế đất là gì?
Trong quá trình chuyển nhượng và sử dụng đất, các bên tham gia chuyển nhượng phải chịu những khoản chi phí nhất định. Trong đó, thuế nhà đất là một trong những loại chi phí mà cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng chịu thuế buộc phải nộp cho Nhà nước.
1.2 Ai phải đóng thuế đất?
Khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định:
“Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, người sử dụng đất phải trả tiền sử dụng đất cho Nhà nước khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Công nhận quyền sử dụng đất (là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu – đây là cách mà người dân được cấp giấy chứng nhận phổ biến nhất).
Theo điều 10 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01/7/2024 khi được cấp giấy chứng nhận thuộc một trong những trường hợp dưới đây phải nộp tiền sử dụng đất:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 nay được cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai
- Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nay được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai
- Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai
- Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai.
Lưu ý: Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp nêu trên là giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
Trường hợp 2: Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
Căn cứ Điều 119 Luật Đất đai 2024, Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau:
- Cá nhân được giao đất ở.
- Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt.
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở; sử dụng đất do nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất do được bồi thường bằng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
Trường hợp 3: Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Bên cạnh đó, không phải mọi trường hợp đều phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hướng dẫn cách nộp thuế đất nhanh chóng và chính xác
2.1 Đóng thuế đất online trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
Bước 1: Truy cập vào trang Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tại giao diện chính, bạn chọn biểu tượng Menu, sau đó nhấn vào phần “Thanh toán trực tuyến”.
Bước 2: Trong mục dành cho công dân, bạn chọn “Nộp thuế, lệ phí trước bạ về đất đai, tài sản”, tiếp tục chọn “Thanh toán nghĩa vụ tài chính đất đai”.
Bước 3: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp chưa có tài khoản, bạn có thể tạo mới ngay tại đây.
Bước 4: Nhập mã hồ sơ và số CMND/CCCD của người liên quan đến quyền sử dụng đất (người chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng). Sau đó nhấn “Tra cứu”.
Lưu ý: Mã hồ sơ nằm trong giấy hẹn trả kết quả mà bạn nhận được khi nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng.
Bước 5: Hệ thống sẽ hiển thị đầy đủ thông tin tài sản cùng số tiền cần thanh toán. Bạn kiểm tra kỹ, sau đó chọn “Thanh toán”.
Ghi nhớ: Mỗi lần chỉ thực hiện thanh toán cho một mã số thuế.
Bước 6: Lựa chọn phương thức thanh toán mong muốn – qua ngân hàng hoặc ví điện tử – rồi nhấn “Thanh toán” để hoàn tất.
2.2 Đóng thuế qua ứng dụng eTax Mobile
- eTax Mobile là ứng dụng thuế điện tử cho thiết bị iOS và Android, giúp người dùng dễ dàng tra cứu thông tin thuế, nộp thuế điện tử, theo dõi hồ sơ và nhận thông báo từ cơ quan thuế mọi lúc, mọi nơi với kết nối Internet.
- Để biết cách nộp thuế đất phi nông nghiệp qua eTax Mobile, bạn có thể tham khảo hướng dẫn chi tiết dưới đây.
Bước 1: Đăng Nhập Vào Ứng Dụng eTax Mobile
Để bắt đầu sử dụng eTax Mobile, bạn cần có tài khoản giao dịch với cơ quan thuế. Nếu chưa đăng ký, bạn cần thực hiện đăng ký tài khoản trước. Sau khi có tài khoản, làm theo các bước sau:
- Mở ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại của bạn.
- Nhập Mã Số Thuế (đây là mã thuế cá nhân hoặc doanh nghiệp) và Mật khẩu đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Sau khi điền đầy đủ thông tin, nhấn “Đăng nhập” để truy cập vào giao diện chính của ứng dụng.
Lưu ý: Nếu bạn chưa có tài khoản, vui lòng truy cập trang web của Tổng cục Thuế hoặc các điểm hỗ trợ thuế trực tuyến để đăng ký.
Bước 2: Liên Kết Tài Khoản Ngân Hàng
Để tiến hành nộp thuế điện tử, bạn cần liên kết tài khoản ngân hàng với ứng dụng. Điều này giúp quá trình thanh toán thuế được thực hiện nhanh chóng và thuận tiện hơn.
- Tại menu “NỘP THUẾ”, chọn “Liên kết tài khoản”.
- Chọn ngân hàng bạn muốn liên kết từ danh sách các ngân hàng có sẵn trong ứng dụng
- Nhập thông tin tài khoản ngân hàng vào các trường yêu cầu.
- Nhấn “Tiếp tục”, hệ thống sẽ gửi mã OTP (mã xác nhận) vào số điện thoại bạn đã đăng ký với ngân hàng.
- Nhập mã OTP vào ô yêu cầu và nhấn “Hoàn thành” để kết thúc quá trình liên kết.
Lưu ý: Mã OTP là mã bảo mật được gửi qua tin nhắn để xác minh tài khoản ngân hàng của bạn.
Bước 3: Nộp Thuế Điện Tử
Khi tài khoản ngân hàng đã được liên kết thành công, bạn có thể dễ dàng nộp thuế thông qua ứng dụng eTax Mobile.
- Chọn “Nộp thuế” trong menu “NỘP THUẾ”.
- Trong phần “TRA CỨU THÔNG TIN KHOẢN NỘP”, chọn loại thuế bạn cần thanh toán (ví dụ: Thuế cá nhân, thuế doanh nghiệp, thuế đất).
- Nhấn “Tra cứu” để hệ thống hiển thị các khoản thuế cần nộp.
- Chọn các khoản thuế bạn muốn nộp và nhấn “Tiếp tục”.
- Ứng dụng sẽ hiển thị chi tiết các khoản thuế cần thanh toán, bao gồm số tiền và các khoản phí (nếu có).
- Lựa chọn ngân hàng bạn đã liên kết từ bước trước và nhấn “Tiếp tục”.
- Xác nhận thông tin thanh toán (số tài khoản, phương thức thanh toán). Các thông tin này sẽ được tự động hiển thị từ tài khoản ngân hàng đã liên kết.
- Chọn phương thức thanh toán (thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng, ví điện tử, v.v.) và hoàn tất việc thanh toán.
- Nhấn “Thanh toán” để hoàn tất giao dịch. Sau khi giao dịch thành công, bạn sẽ nhận thông báo “Thanh toán thành công”.
Lưu ý: Hãy kiểm tra kỹ thông tin trước khi thanh toán, vì sau khi hoàn tất giao dịch, bạn sẽ không thể hủy.
Bước 4: Tra Cứu Chứng Từ Thanh Toán
Sau khi hoàn tất việc nộp thuế, bạn có thể kiểm tra chứng từ thanh toán để đảm bảo việc nộp thuế đã được ghi nhận chính xác.
- Chọn “Tra cứu chứng từ” trong menu “NỘP THUẾ”.
- Nhập khoảng thời gian mà bạn muốn tra cứu chứng từ (ví dụ: từ ngày nào đến ngày nào).
- Nhấn “Tra cứu”, hệ thống sẽ hiển thị thông tin về các chứng từ thanh toán mà bạn đã thực hiện trong khoảng thời gian này.
- Thông tin sẽ bao gồm Mã tham chiếu, Số tiền, Ngày nộp thuế, và Trạng thái của khoản thuế (đã thanh toán hay chưa).
- Bạn có thể in chứng từ nếu cần, miễn là điện thoại của bạn được kết nối với máy in.
- Để quay lại màn hình chính, nhấn biểu tượng ngôi nhà.

3. Một số lưu ý khi đóng thuế đất
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 82/2025/NĐ-CP, khi nộp hồ sơ gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cần lưu ý:
– Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng được gia hạn theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP.
– Nếu người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 30/5/2025 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 82/2025/NĐ-CP.
– Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.
– Nếu người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì không được gia hạn số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.
– Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.
– Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước.
– Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 82/2025/NĐ-CP thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
– Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp. Trường hợp cơ quan thuế đã tính tiền chậm nộp (nếu có) đối với các hồ sơ thuế thuộc trường hợp được gia hạn theo quy định tại Nghị định 82/2025/NĐ-CP thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, không tính tiền chậm nộp.
– Chủ đầu tư các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các khoản thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng khi làm thủ tục thanh toán với Kho bạc Nhà nước phải gửi kèm thông báo cơ quan thuế đã tiếp nhận Giấy đề nghị gia hạn hoặc Giấy đề nghị gia hạn có xác nhận đã gửi cơ quan thuế của nhà thầu thực hiện công trình.
Kho bạc Nhà nước căn cứ trên hồ sơ do chủ đầu tư gửi để chưa thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong thời gian gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn, nhà thầu phải nộp đủ số thuế được gia hạn theo quy định.
Liên hệ ngay Luật Sunny để được tư vấn về đất đai miễn phí qua Hotline: 0922453388 – 0922543388; địa chỉ văn phòng tại Tầng 2, toà nhà Big Tower, số 18 đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!








