Lệ Phí Trước Bạ Căn Hộ Là Bao Nhiêu?

Lệ phí trước bạ căn hộ là bao nhiêu? Lệ phí trước bạ căn hộ là khoản chi phí bắt buộc khi đăng ký quyền sở hữu đối với căn hộ. Lệ phí trước bạ căn hộ là bao nhiêu? Có trường hợp nào được miễn hay không? Hãy cùng Luật Sunny tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Lệ Phí Trước Bạ Căn Hộ Là Bao Nhiêu?
Lệ Phí Trước Bạ Căn Hộ Là Bao Nhiêu?

1. Lệ phí trước bạ căn hộ là gì? Khi nào phải nộp?

Lệ phí trước bạ là khoản phí mà người sử dụng tài sản phải nộp cho Nhà nước khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản. Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định đối tượng chịu lệ phí trước bạ là nhà, đất. Như vậy, bất động sản như căn hộ chung cư khi đăng ký quyền sở hữu phải nộp lệ phí trước bạ.

Căn cứ Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định: 

“Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này”.

Như vậy, từ căn cứ trên người mua căn hộ cần nộp lệ phí trước bạ để hoàn tất việc đăng ký quyền sở hữu với cơ quan Nhà nước. Việc nộp phí này là điều kiện bắt buộc để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu (sổ hồng).

Thời điểm nộp:

Khoản 1 Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định: 

“Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Thông thường, lệ phí trước bạ phải được nộp trước hoặc cùng lúc với hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký đất đai.

2. Mức lệ phí trước bạ căn hộ hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 7, Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ đối với căn hộ hiện nay là:

  • 0,5% giá trị căn hộ tính theo khung giá Nhà nước hoặc giá trong hợp đồng chuyển nhượng (tùy theo mức nào cao hơn).

Ví dụ: Nếu căn hộ bạn mua có giá 2 tỷ đồng, thì lệ phí trước bạ sẽ là:

2.000.000.000 x 0,5% = 10.000.000 đồng

3. Cách tính lệ phí trước bạ căn hộ chuẩn xác

Căn cứ Điều 6, điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC, lệ phí trước bạ khi mua bán căn hộ chung cư được tính như sau:

(1) Trường hợp giá nhà chung cư tại hợp đồng mua bán chung cư cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) ban hành

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x Giá chuyển nhượng tại hợp đồng

Ví dụ: Ông A bán cho ông B căn hộ chung cư 70m2 với giá 02 tỷ đồng, lệ phí trước bạ ông B phải nộp trong trường hợp này là 10 triệu đồng (0,5% x 02 tỷ đồng).

(2) Trường hợp giá nhà chung cư tại hợp đồng mua bán chung cư thấp hơn hoặc bằng hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x Giá tính lệ phí trước bạ theo giá nhà nước

Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ theo giá nhà nước bao gồm:

– Giá tính lệ phí trước bạ đối với căn hộ chung cư:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích x Giá 01m2 x Tỷ lệ % chất lượng còn lại (nếu là chung cư cũ)

– Giá tính lệ phí trước bạ đối với phần đất xây dựng nhà chung cư được phân bổ:

Giá tính lệ phí trước bạ = Giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành x Hệ số phân bổ

Lưu ý:

  • Giá tính lệ phí trước bạ là giá không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư.
  • Trường hợp trên hợp đồng mua bán nhà và trên hóa đơn mua bán nhà không tách riêng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư thì giá tính lệ phí trước bạ là tổng giá trị mua bán nhà ghi trên hóa đơn bán nhà hoặc hợp đồng mua bán nhà.

4. Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp lệ phí trước bạ

Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ khai lệ phí trước bạ khi mua bán chung cư gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 01/LPTB.
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có), trừ trường hợp nộp bản chính.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh về chung cư theo quy định (Sổ hồng, hợp đồng mua bán chung cư đối với trường hợp chuyển nhượng hợp đồng).
  • Hợp đồng mua bán chung cư có công chứng hoặc chứng thực.

Trình tự, thủ tục khai thuế trước bạ mua bán chung cư

Bước 1: Nộp hồ sơ

– Thời hạn nộp hồ sơ: Cùng với thời hạn nộp hồ sơ sang tên (bao gồm cả trường hợp thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế).

Nghĩa là, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng mua bán chung cư có hiệu lực phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cùng với hồ sơ đăng ký sang tên.

Trường hợp khai lệ phí trước bạ trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký sang tên thì người khai, nộp lệ phí trước bạ phải nộp trực tiếp tại cơ quan thuế. Cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân phải khai nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương).

– Nơi nộp hồ sơ (áp dụng khi nộp cùng hồ sơ đăng ký sang tên):

Cách 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu

Cách 2: Không nộp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất

+ Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện.

+ Địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Cơ quan thuế sẽ tính số lệ phí trước bạ phải nộp và gửi thông báo cho người nộp lệ phí. Người dân nộp đúng số tiền và đúng thời hạn cho cơ quan thuế.

5. Một số trường hợp miễn lệ phí trước bạ khi mua căn hộ

Theo quy định pháp luật, có một số trường hợp được miễn lệ phí trước bạ, cụ thể:

  • Nhà ở thuộc dự án nhà ở xã hội
  • Chuyển nhượng giữa vợ chồng, cha mẹ – con, ông bà – cháu
  • Người được tặng cho căn hộ từ người thân trong gia đình trực hệ
  • Nhà ở được hỗ trợ từ Nhà nước dành cho người có công cách mạng

Lưu ý: Cần chuẩn bị thêm giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy khai sinh, giấy kết hôn…) để được miễn lệ phí.

Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé.

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết