Quyền Sử Dụng Đất Bao Nhiêu Năm?

Quyền sử dụng đất bao nhiêu năm? Thời hạn sử dụng đất là một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của cá nhân và tổ chức. Tùy vào loại đất và mục đích sử dụng, thời hạn có thể khác nhau, từ lâu dài đến có giới hạn theo quy định pháp luật. Bài viết này sẽ giúp làm rõ về thời hạn sử dụng đất, cách kiểm tra quyền sử dụng đất, quy trình gia hạn và những lưu ý quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

Quyền Sử Dụng Đất Bao Nhiêu Năm?
Quyền Sử Dụng Đất Bao Nhiêu Năm?

Quyền sử dụng đất bao nhiêu năm?

Quyền sử dụng đất không phải lúc nào cũng có thời hạn sử dụng giống nhau. Thời hạn này phụ thuộc vào loại đất, mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng đất.

Cụ thể, với đất ở (đất thổ cư) – loại đất dùng để xây dựng nhà ở, sinh sống lâu dài – thì thời hạn sử dụng là lâu dài, không có thời hạn kết thúc. Người dân có thể yên tâm sử dụng ổn định và có thể chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho mà không bị giới hạn thời gian. Đối với các loại đất như đất nông nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh, hoặc đất được Nhà nước cho thuê, thời hạn sử dụng thường có giới hạn. Ví dụ, đất nông nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân được giao thường có thời hạn sử dụng là 20 năm hoặc 50 năm, tùy từng địa phương và mục đích cụ thể. Đối với đất thuê để làm dự án, sản xuất kinh doanh, thời hạn thường tối đa 50 năm, nhưng có thể ngắn hơn nếu dự án yêu cầu. Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng vẫn có nhu cầu và đất sử dụng đúng mục đích, không vi phạm pháp luật, thì hoàn toàn có thể làm hồ sơ xin gia hạn thời gian sử dụng. Tuy nhiên, nếu để đất hoang hóa, sử dụng sai mục đích, hoặc vi phạm quy định đất đai, thì Nhà nước có thể thu hồi quyền sử dụng đất dù chưa hết hạn ghi trên sổ.

Tóm lại, sổ đỏ có thể có thời hạn lâu dài hoặc có thời hạn cụ thể nhất định, tùy vào loại đất. 

Thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

(1) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 là 50 năm.

Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;

(2) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;

(3) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

– Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn theo quy định.

– Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;

(4) Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm.

Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác; thời hạn gia hạn hoặc cho thuê đất khác không quá thời hạn quy định tại khoản này.

Lưu ý:

– Thời hạn trên không áp dụng đối với đất sử dụng ổn định lâu dài

– Thời hạn giao đất, cho thuê đất theo quy định trên được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quyền Sử Dụng Đất Bao Nhiêu Năm?
Quyền Sử Dụng Đất Bao Nhiêu Năm?

Các trường hợp đặc biệt về thời hạn sử dụng đất

Theo điểm a khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định về đất sử dụng có thời hạn thì có trường hợp:

Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định mà không phải làm thủ tục gia hạn.

Theo khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai 2024 quy định về thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất như sau:

– Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định.

– Trường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2024 mà không phải làm thủ tục gia hạn.

Như vậy, có 2 trường hợp hết thời hạn sử dụng đất sẽ không phải làm thủ tục gia hạn mà được tiếp tục sử dụng đất là trường hợp cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng và trường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trực tiếp sản xuất.

Quyền Sử Dụng Đất Bao Nhiêu Năm?
Quyền Sử Dụng Đất Bao Nhiêu Năm?

Cách kiểm tra thời hạn quyền sử dụng đất

Theo khoản 7 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định 

Thời hạn sử dụng đất được thể hiện tại trang 2 của Giấy chứng nhận đối với tất cả các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định như sau:

– Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định của pháp luật về đất đai;

– Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi “Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”;

– Trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi “Lâu dài”;

– Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất “Đất ở: Lâu dài; Đất… (ghi tên mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao không được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”

Như vậy, có thể xem thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu là đất sử dụng có thời hạn thì sẽ ghi ngày hết hạn sử dụng, người sử dụng đất có thể căn cứ vào đó để biết còn thời hạn sử dụng đất không.

Quy trình gia hạn quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm:

  • Đơn đề nghị gia hạn quyền sử dụng đất (theo mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP).
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ).
  • Giấy tờ xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến quyền sử dụng đất (nếu có).
  • Văn bản xác nhận tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích (trong trường hợp có yêu cầu bổ sung).

Quy trình thực hiện thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất

Bước 1: Người sử dụng đất chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn và nộp tại cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Cấp giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả.
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai sót: Hướng dẫn người nộp bổ sung, chỉnh sửa.

Bước 3: Cơ quan chức năng tiến hành thẩm định hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần) và quyết định về việc gia hạn sử dụng đất.

Bước 4: Sau khi có quyết định gia hạn, cơ quan có thẩm quyền sẽ cập nhật thông tin vào sổ đỏ hiện có hoặc cấp đổi sổ đỏ mới nếu có yêu cầu.

Bước 5: Người sử dụng đất đến nhận kết quả theo lịch hẹn.

Những lưu ý về quyền sử dụng đất

Theo điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024, thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 là 50 năm. 

Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;

Như vậy, theo quy định nêu trên, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên các loại đất sau đây thì không phải làm thủ tục gia hạn: 

– Đất trồng cây hằng năm;

– Đất nuôi trồng thủy sản;

– Đất làm muối;

– Đất trồng cây lâu năm;

– Đất rừng sản xuất.

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

 Luật sư – Công ty luật TNHH Sunny

 Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

 Điện thoại: 0922.54.33.88

 Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết