CÔNG TY ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÁI PHÁP LUẬT THÌ PHẢI BỒI THƯỜNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO?Trong quá trình hoạt động, không ít doanh nghiệp thực hiện việc chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) với người lao động mà không đúng quy định pháp luật. Việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích của người lao động mà còn khiến doanh nghiệp đối mặt với nghĩa vụ bồi thường đáng kể theo quy định của Bộ luật Lao động hiện hành.
Vậy, khi công ty đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì phải bồi thường cho người lao động như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.
Thế nào là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?
Theo quy định của pháp luật lao động, người sử dụng lao động chỉ được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong một số trường hợp nhất định và phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục luật định.
Doanh nghiệp bị xem là đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Không có căn cứ pháp luật để chấm dứt HĐLĐ;
- Chấm dứt HĐLĐ không đúng trình tự, thủ tục;
- Không đảm bảo thời hạn báo trước theo quy định;
- Sa thải, cho nghỉ việc trái quy định của Bộ luật Lao động.
Ví dụ thực tế:
- Cho người lao động nghỉ việc với lý do “không phù hợp” nhưng không có căn cứ đánh giá cụ thể;
- Đơn phương cho nghỉ việc ngay mà không báo trước;
- Ép người lao động nghỉ việc trái quy định;
- Cắt giảm nhân sự nhưng không xây dựng phương án sử dụng lao động theo luật.
Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật phải bồi thường những gì?
Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 quy định Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:
- Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.
Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
- Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.
- Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
Theo đó, trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật thì người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
+ Nếu người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc để chấm dứt hợp đồng lao động.
+ Nếu người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động còn phải trợ cấp thôi việc và thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
Như vậy, nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì phải có nghĩa vụ trả tiền cho người lao động, ngoài ra còn phải trợ cấp thôi việc và thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Người lao động cần làm gì khi bị doanh nghiệp cho nghỉ việc trái pháp luật?
Khi bị doanh nghiệp đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật, người lao động nên:
– Thu thập hồ sơ, chứng cứ
Bao gồm:
- Hợp đồng lao động;
- Quyết định nghỉ việc;
- Email, tin nhắn trao đổi;
- Bảng lương, chấm công;
- Các tài liệu liên quan khác.
– Khiếu nại hoặc yêu cầu hòa giải
– Liên hệ luật sư, việc có luật sư hỗ trợ sẽ giúp:
- Xác định chính xác quyền lợi được bồi thường;
- Đánh giá tính hợp pháp của quyết định cho nghỉ việc;
- Đại diện thương lượng hoặc tham gia tố tụng bảo vệ quyền lợi.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh vi phạm?
Để tránh rủi ro pháp lý và tranh chấp lao động, cần:
- Xây dựng nội quy lao động đúng quy định;
- Đánh giá nhân sự minh bạch, có căn cứ;
- Tuân thủ quy trình xử lý kỷ luật và chấm dứt HĐLĐ;
- Thực hiện đúng nghĩa vụ báo trước;
- Tham khảo ý kiến luật sư trước khi cho người lao động nghỉ việc.
Dịch vụ tư vấn tranh chấp lao động tại Công ty Luật TNHH Sunny
Công ty Luật TNHH Sunny cung cấp dịch vụ:
- Tư vấn pháp luật lao động cho người lao động và doanh nghiệp;
- Tư vấn xử lý đơn phương chấm dứt HĐLĐ;
- Soạn thảo hồ sơ khiếu nại, khởi kiện;
- Đại diện thương lượng tranh chấp lao động;
- Tham gia bảo vệ quyền lợi tại Tòa án.
Nếu Quý khách đang gặp vướng mắc liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!







