Con Dâu Con Rể Thuộc Hàng Thừa Kế Thứ Mấy?

Con dâu con rể thuộc hàng thừa kế thứ mấy? Người xưa có câu: “Dâu là con, rể là khách”. Vậy con rể, con dâu có được hưởng thừa kế do cha mẹ chồng, cha mẹ vợ để lại không? Con dâu con rể thuộc hàng thừa kế nào? Bài viết này, Luật Sunny sẽ giải đáp chi tiết.

Con Dâu Con Rể Thuộc Hàng Thừa Kế Thứ Mấy?
Con Dâu Con Rể Thuộc Hàng Thừa Kế Thứ Mấy?

1. Con dâu con rể thuộc hàng thừa kế thứ mấy?

Theo quy định của pháp luật người chết không để lại di chúc thì di sản sẽ được phân chia theo pháp luật theo các hàng thừa kế. Điều 676 Bộ luật dân sự 2005 có quy định:

“Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Như vậy, căn cứ theo Điều 676 Bộ luật dân sự 2005 thì con dâu, con rể không thuộc các hàng thừa kế theo pháp luật do đó họ không được chia di sản thừa kế.

2. Trường hợp chia thừa kế theo pháp luật

Theo quy định tại Điều 650 Bộ Luật Dân sự 2015, việc chia thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định

Khi này, di sản của người quá cố sẽ được chia theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Cụ thể, theo quy định tại Điều 651 Bộ Luật Dân sự 2015, những người nằm trong hàng thừa kế theo pháp luật bao gồm:

– Hàng thừa kế thứ nhất gồm có: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người mất

 – Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông, bà nội/ngoại, anh, chị, em ruột, cháu ruột nếu người mất là ông, bà nội/ngoại. 

– Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại, cô, dì, chú, bác ruột của người mất; cháu ruột nếu người mất là cô, dì, chú, bác ruột; chắt ruột nếu người mất là cụ nội, cụ ngoại.

Như vậy, có thể thấy, con rể và con dâu không thuộc những người thừa kế theo pháp luật.

Chính vì vậy, nếu thuộc trường hợp chia di sản thừa kế theo pháp luật, con rể sẽ không được hưởng di sản do cha mẹ vợ để lại, tương tự con dâu sẽ không được hưởng di sản do cha mẹ chồng để lại.

3. Trường hợp chia di sản thừa kế theo di chúc

Theo quy định tại Điều 624 Bộ Luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Do đó, khi một người qua đời mà có để lại di chúc để phân chia quyền thừa kế di sản của mình thì sẽ việc chia thừa kế được ưu tiên thực hiện theo di chúc. Tuy nhiên, di chúc đó phải được lập theo đúng quy định của pháp luật thì mới được công nhận là di chúc hợp pháp và có hiệu lực. 

Cụ thể theo quy định tại Điều 630 Bộ Luật Dân sự 2015, di chúc được lập bằng hình thức văn bản của một người bình thường được xem là hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện sau:

– Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

– Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

– Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ 02 điều kiện được nêu ở trên

Ngoài ra, nếu lập di chúc miệng thì di chúc được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. 

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Nếu việc lập di chúc được thực hiện đúng theo quy định nêu trên thì di chúc được xem là hợp pháp. 

Do đó, trường hợp di chúc hợp pháp đó của cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng có phần ý chí thể hiện việc mong muốn để lại di sản cho con rể, con dâu thừa kế, quản lý thì lúc này, con rể, con dâu sẽ được thừa kế phần di sản đó.

Tổng kết lại, trường hợp cha mẹ vợ, cha mẹ chồng có di chúc để lại tài sản cho con rể hoặc con dâu thì con rể và con dâu sẽ được hưởng phần di sản được chia trong di chúc.

Trường hợp, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng có để lại di chúc nhưng không thể hiện việc chia thừa kế cho con rể, con dâu hoặc không để lại di chúc và di sản được chia thừa kế theo pháp luật thì con rể, con dâu sẽ không được chia thừa kế.

Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ thực hiện vấn đề thừa kế tài sản, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua:

Hotline: 0922453388 – 0922543388

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Địa chỉ: Tầng 2, toà nhà Big Tower, số 18 đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội..

Liên hệ ngay Luật Sunny để được tìm hiểu thêm về vấn đề này nhé.

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết