Việc làm sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng khi sở hữu đất. Trong quy trình này, nghĩa vụ đóng thuế đất đóng vai trò bắt buộc và ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian cấp sổ đỏ. Vậy sau khi đóng thuế đất xong, bao lâu thì người dân nhận được sổ đỏ? Cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Đóng Thuế Đất Xong Bao Lâu Có Sổ Đỏ?
Khoản 1 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định thời gian cấp Sổ đỏ như sau:
“1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 20 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.”
Tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này cũng quy định rõ thời gian giải quyết thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng (thời gian sang tên Sổ đỏ) như sau:
“a) Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày làm việc;”.
Tuy nhiên, thời gian cụ thể còn phụ thuộc vào các yếu tố như:
- Tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
- Khối lượng công việc của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
- Tình trạng giải quyết nghĩa vụ tài chính như thuế đất, phí trước bạ.
Người dân cần nộp các giấy tờ liên quan chứng minh đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính để thúc đẩy quy trình cấp sổ đỏ nhanh chóng.
Những Khoản Tiền Phải Đóng Khi Làm Sổ Đỏ Gồm Những Gì?
Để được cấp sổ đỏ, ngoài việc chuẩn bị hồ sơ, người dân cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, bao gồm:
Theo khoản 3 Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chỉ được cấp sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính; trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất.
Trong đó, nghĩa vụ tài chính gồm: Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và lệ phí trước bạ; nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế xác định.
Khi được cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất phải nộp các khoản tiền theo thông báo của cơ quan thuế như sau:
(1) Tiền sử dụng đất
Theo khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai 2024 thì tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Tùy vào đối tượng mà thu tiền sử dụng đất được quy định khác nhau.
(2) Tiền thuê đất
Tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Trong đó, người sử dụng đất phải trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê khi được cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.
(Khoản 45 Điều 3 và khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai 2024)
(3) Lệ phí trước bạ
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ.
Theo đó, khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%.
Theo đó, giá tính lệ phí trước bạ khi cấp sổ đỏ được tính như sau:
|
Lệ phí trước bạ |
= |
(Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất x Diện tích) |
x |
0.5% |
Trong đó:
+ Giá 1m2 đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
+ Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan thuế.
Lưu ý: Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
|
Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ |
= |
Giá đất tại Bảng giá đất |
x |
Thời hạn thuê đất |
|
70 năm |
(3) Phí thẩm định hồ sơ
Theo điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 106/2021/TT-BTC) quy định như sau:
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.
(4) Lệ phí cấp sổ đỏ
Tại điểm đ khoản 2 Điều Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC thì lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính.
Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp, đảm bảo nguyên tắc: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.
(5) Thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2014 và Điều 247 Luật Đất đai 2024) thì khi làm sổ đỏ, người chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đóng thuế thu nhập cá nhân, trừ các trường hợp khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Theo đó, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% thuế suất tính trên giá trị chuyển nhượng mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng.
Làm Sao Để Rút Ngắn Thời Gian Cấp Sổ Đỏ?
Để tránh kéo dài thời gian cấp sổ đỏ, người dân cần lưu ý:
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ: Đảm bảo các giấy tờ như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ tùy thân, chứng từ nộp thuế đều đầy đủ và hợp lệ.
- Nộp đúng thời gian: Hoàn thành nghĩa vụ tài chính ngay sau khi nhận thông báo từ cơ quan thuế.
- Theo dõi tình trạng hồ sơ: Kiểm tra thường xuyên để kịp thời bổ sung giấy tờ nếu được yêu cầu.
- Tìm sự hỗ trợ từ chuyên gia: Thuê dịch vụ luật sư hoặc các đơn vị chuyên môn giúp tư vấn và thực hiện thủ tục làm sổ đỏ nhanh chóng.
Sau khi đóng thuế đất và hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, thời gian nhận sổ đỏ thường kéo dài tối đa 30 ngày làm việc. Tuy nhiên, người dân cần chú ý đến việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và nộp đúng thời hạn để tránh phát sinh các vấn đề không đáng có.
Việc hiểu rõ quy định pháp luật về các khoản phí, thuế và thủ tục liên quan không chỉ giúp rút ngắn thời gian làm sổ đỏ mà còn đảm bảo quyền lợi của chính bạn khi sở hữu đất. Nếu gặp khó khăn hãy liên hệ với LUẬT SUNNY để được tư vấn chi tiết hơn về quy định đối với việc đóng thuế đất mới nhất nhé.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!






