Giấy Phép Hoạt Động Kinh Doanh Vận Tải Bằng Ô Tô là yêu cầu pháp lý bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải. Việc hiểu rõ hồ sơ, thủ tục, điều kiện cấp phép và các hậu quả pháp lý khi không có giấy phép sẽ giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro pháp lý và duy trì hoạt động kinh doanh hợp pháp. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy trình cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô và các vấn đề liên quan.

Thủ tục làm giấy phép hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô
Để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, cần làm theo các thủ tục sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến Sở
Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi
nhánh.
Bước 2: Chờ kết quả, sửa đổi, bổ sung, nhận kết quả
– Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải thông báo trực
tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Giao thông vận tải thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì Sở Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
– Sở Giao thông vận tải kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia hoặc Cổng thông tin doanh nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trước khi cấp Giấy phép kinh doanh.
– Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại Bộ phận Một cửa của Sở
Giao thông vận tải hoặc dịch vụ bưu chính. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.Sở Giao thông vận tải thực hiện xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.

Điều kiện cấp giấy phép hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô
Hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, cá nhân, tổ chức phải đáp ứng những điều kiện theo Điều 13, Điều 14 Nghị định 158/2024/NĐ-CP, cụ thể:
Thứ nhất, điều kiện đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách
– Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp
Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với cá nhân, tổ chức hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
– Phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe
Theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, xe ô tô kinh doanh vận tải khi tham gia phương tiện giao thông phải lắp thiết bị giám sát hành trình.
Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
– Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:
- Có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không kể cả người lái).
- Có niên hạn sử dụng:
+ Không quá 15 năm với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 ki-lô-mét;
+ Không quá 20 năm với xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.
– Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:
- Có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (quy định mới)
- Có niên hạn sử dụng không quá 20 năm.
– Xe taxi, đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:
- Có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái).
- Có niên hạn sử dụng không quá 12 năm.
– Xe ô tô kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng
- Có sức chứa trên 08 chỗ (không kể chỗ người lái xe )
- Có niên hạn như sau:
- + Không quá 15 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét.
+ Không quá 20 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.
Riêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 08 chỗ (không kề chỗ của người lái xe) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12 năm.

Thứ hai, điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải đáp ứng theo các quy định liên quan tại Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, cụ thể:
– Là loại hình kinh doanh vận tải sử dụng xe ô tô chở hàng, xe ô tô chuyên dùng để vận tải hàng hóa trên đường bộ.
– Có niên hạn sử dụng như sau:
(i) Xe cơ giới: tính bắt đầu từ năm sản xuất xe đến hết ngày 31/12 của năm hết niên hạn sử dụng.
(ii) Xe cải tạo được quy định như sau:
- Xe có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe không có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn của xe trước khi cải tạo.
- Xe không có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn của xe sau khi cải tạo.
- Xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở người chuyên dùng cải tạo thành xe ô tô chở hàng (kể cả xe ô tô chở hàng chuyên dùng).
- Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ cải tạo thành xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thì được áp dụng quy định về niên hạn của xe sau cải tạo.
(iii) Các trường hợp xe cơ giới không áp dụng niên hạn sử dụng bao gồm:
Xe mô tô, xe gắn máy, xe ô tô chở người có số người cho phép chở đến 08 người (không kể người lái xe), xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
Xe cơ giới của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
Hồ sơ làm giấy phép hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô
Căn cứ Điều 20 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh vận tải như sau:
– Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định 158/2024/NĐ-CP
– Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải
– Bản sao/ bản sao có chứng thực/ bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính/ bản sao điện tử từ sổ gốc/ bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
– Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính Quyết định giao nhiệm vụ đối với người điều hành vận tải.
Không có giấy phép kinh doanh vận tải bị phạt thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điểm a, khoản 7, Điều 28 Nghị định 100/2019 NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, quy định cụ thể:
“Cá nhân, tổ chức kinh doanh vận tải , dịch vụ hỗ trợ vận tải, kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mà không có Giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định: Phạt tiền từ 7.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức.”
Như vậy nếu không có giấy phép kinh doanh vận tải, cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, tổ chức sẽ bị phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư – Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.54.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!






