Lệ Phí Ly Hôn Thuận Tình Theo Pháp Luật Việt Nam Hiện Hành 2024

Lệ phí ly hôn thuận tình là lệ phí Nhà nước mà các bên phải nộp theo quy định của pháp luật. Vậy lệ phí ly hôn thuận tình được quy định như thế nào, bao gồm những khoản nào và có trường hợp nào được miễn, giảm lệ phí hay không? Cùng Luật Sunny tìm hiểu chi tiết để nắm rõ hơn về quy trình và các chi phí liên quan khi tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Khái niệm và cơ sở pháp lý của ly hôn thuận tình

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc cả hai bên. Ly hôn thuận tình là trường hợp cả hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn và đạt được sự thỏa thuận về việc phân chia tài sản, quyền nuôi dưỡng con cái, cũng như các vấn đề khác liên quan. Điều này giúp hạn chế các tranh chấp và giảm thiểu thời gian giải quyết tại Tòa án.

Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định về lệ phí ly hôn, trong đó có lệ phí ly hôn thuận tình tại nhiều văn bản pháp luật, cụ thể là Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

2. Quy định về lệ phí ly hôn thuận tình

Theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, lệ phí ly hôn được chia thành hai loại chính:

  1. Án phí ly hôn không có tranh chấp về tài sản: Đây là loại án phí khi hai bên thuận tình ly hôn và không có bất kỳ tranh chấp nào về quyền sở hữu tài sản. Mức án phí sơ thẩm dân sự trong trường hợp này là 300.000 đồng.
  2. Án phí ly hôn có tranh chấp về tài sản: Nếu có sự tranh chấp về tài sản khi ly hôn, án phí sẽ được tính theo giá trị của tài sản tranh chấp. Mức án phí này được quy định cụ thể tại Điều 7 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, tùy thuộc vào giá trị của tài sản, bao gồm các mức cụ thể như sau:
    • Đối với tài sản tranh chấp từ 6 triệu đồng trở xuống, án phí là 300.000 đồng.
    • Đối với tài sản tranh chấp từ trên 6 triệu đồng đến 400 triệu đồng, án phí là 5% giá trị của tài sản.
    • Đối với tài sản tranh chấp từ trên 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng, án phí là 20 triệu đồng + 4% giá trị của tài sản vượt 400 triệu đồng.
    • Đối với tài sản tranh chấp từ trên 800 triệu đồng đến 2 tỷ đồng, án phí là 36 triệu đồng + 3% giá trị của tài sản vượt 800 triệu đồng.
    • Đối với tài sản tranh chấp từ trên 2 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng, án phí là 72 triệu đồng + 2% giá trị của tài sản vượt 2 tỷ đồng.
    • Đối với tài sản tranh chấp từ trên 4 tỷ đồng, án phí là 112 triệu đồng + 0,1% giá trị của tài sản vượt 4 tỷ đồng.

Ngoài án phí sơ thẩm, nếu một bên kháng cáo và vụ án ly hôn được đưa lên cấp phúc thẩm thì còn phải đóng thêm án phí phúc thẩm là 300.000 đồng.

Lệ phí ly hôn thuận tình
Lệ phí ly hôn thuận tình

3. Quy trình và thủ tục nộp lệ phí ly hôn thuận tình

Để tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình, các bên cần thực hiện các bước như sau:

  1. Chuẩn bị hồ sơ: Hồ sơ ly hôn thuận tình bao gồm Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính), CMND/CCCD của hai bên, Giấy khai sinh của các con (nếu có), các giấy tờ liên quan đến tài sản chung nếu có thỏa thuận về tài sản.
  2. Nộp hồ sơ: Sau khi hoàn thiện hồ sơ, vợ chồng nộp đơn tại Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi một trong hai người cư trú hoặc làm việc.
  3. Nộp lệ phí: Sau khi nhận hồ sơ, Tòa án sẽ thông báo số tiền lệ phí ly hôn mà người nộp đơn phải đóng. Lệ phí sẽ được nộp tại cơ quan thi hành án hoặc tại nơi Tòa án chỉ định và có biên lai để xác nhận.
  4. Giải quyết hồ sơ: Tòa án sẽ xem xét hồ sơ ly hôn thuận tình và tiến hành hòa giải. Nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ mở phiên tòa xét xử và ra quyết định công nhận việc ly hôn nếu đủ điều kiện.

4. Các trường hợp được miễn giảm lệ phí

Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, có những trường hợp được miễn hoặc giảm lệ phí ly hôn, bao gồm:

  • Người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo, trẻ em không có người nuôi dưỡng.
  • Các trường hợp khác do Tòa án xem xét và quyết định dựa trên hoàn cảnh thực tế của các bên đương sự.

Các bên có thể nộp đơn xin miễn, giảm lệ phí kèm các giấy tờ chứng minh hoàn cảnh khó khăn, ví dụ giấy chứng nhận hộ nghèo.

5. Quy định về việc hoàn trả lệ phí

Trong một số trường hợp, người nộp lệ phí có thể được hoàn trả lại một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp nếu vụ việc được Tòa án đình chỉ giải quyết, chẳng hạn:

  • Cả hai bên đạt được thỏa thuận trước khi Tòa án ra quyết định ly hôn.
  • Một trong các bên rút đơn ly hôn khi Tòa án chưa ra quyết định.
  • Trường hợp khác mà Tòa án xét thấy hợp lý để trả lại lệ phí cho đương sự.

6. Những lưu ý khác về lệ phí ly hôn thuận tình

  • Các đương sự cần lưu ý rằng lệ phí ly hôn là một khoản chi phí cố định và phải được nộp đầy đủ trước khi Tòa án tiến hành giải quyết vụ việc. Trường hợp không nộp lệ phí đúng thời hạn sẽ dẫn đến việc Tòa án không tiếp nhận hoặc ngừng giải quyết vụ ly hôn.
  • Khi có tranh chấp về tài sản, các bên nên có sự thỏa thuận rõ ràng để tránh phát sinh thêm chi phí án phí và kéo dài thời gian giải quyết vụ việc.
  • Trong trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài, lệ phí có thể thay đổi tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của vụ việc và quy định của từng quốc gia liên quan.

Lệ phí ly hôn thuận tình là một khoản phí cần thiết nhằm bảo đảm quy trình tố tụng được diễn ra đúng quy định và giúp các bên nhanh chóng đạt được quyết định chấm dứt quan hệ hôn nhân. Các quy định về lệ phí ly hôn thuận tình không chỉ nhằm mục đích tài chính mà còn tạo điều kiện cho các bên tham gia vào quá trình hòa giải và thỏa thuận, hạn chế tranh chấp kéo dài. Điều này đồng thời góp phần vào việc duy trì trật tự xã hội và ổn định cho các bên sau khi ly hôn.

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết