Muốn đăng ký kết hôn lần 2 cần những gì? Để đăng ký kết hôn lần thứ hai, bạn cần đảm bảo đáp ứng các điều kiện pháp lý, chuẩn bị đầy đủ giấy tờ như giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy tờ tùy thân và thực hiện thủ tục tại UBND cấp xã. Tìm hiểu chi tiết để tránh sai sót!

I. Kết hôn lần 2 gọi là gì?
Hiện nay, có nhiều cá nhân không chỉ kết hôn một lần, có khi những cá nhân này kết hôn lần 2, lần 3.
Như vậy, có thể hiểu kết hôn lần 2 là việc nam nữ xác nhận quan hệ hôn nhân lần thứ hai tại cơ quan có thẩm quyền. Thông thường, kết hôn lần 2 thường được gọi là tái hôn.
II. Điều kiện để đăng ký kết hôn lần 2
Cũng như đăng ký kết hôn lần một, khi kết hôn lần hai, hai bên nam nữ phải đáp ứng điều kiện kết hôn nêu tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình (HN&GĐ) hiện hành:
– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn: Kết hôn giả tạo; tảo hôn; cưỡng ép, cản trở, lừa dối kết hôn; kết hôn với người đang có vợ hoặc có chồng; kết hôn với người có cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…
– Việc kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, theo thủ tục quy định tại Luật HN&GĐ.
Đặc biệt: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
III. Đăng ký kết hôn lần 2 cần những giấy tờ gì?
Hồ sơ kết hôn đăng ký lần 02 không có sự khác biệt đối với đăng ký kết hôn lần đầu. Cụ thể, Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký kết hôn lần 2 như sau:
Giấy tờ phải xuất trình là bản chính một trong các giấy tờ sau:
– Hộ chiếu;
– Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân;
– Giấy tờ khác có hình ảnh cá nhân và thông tin do cơ quan có thẩm quyền cấp đang còn giá trị sử dụng.
Giấy tờ phải nộp:
– Tờ khai đăng ký kết hôn.
– Bản án/quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
– Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:
- Nếu đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà cá nhân không thường trú: nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp;
- Nếu đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp;
- Nếu người đăng ký kết hôn đang công tác, lao động hoặc học tập có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện (Cơ quan ngoại giao hoặc Cơ quan lãnh sự) của Việt Nam ở nước ngoài cấp.
– Giấy tờ khác:
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền xác nhận cá nhân không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi.
- Giấy tờ pháp lý chứng minh về tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nếu cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài..
IV. Kết hôn lần 2 cần thủ tục gì?
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký
Cá nhân đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân nơi có thẩm quyền thực hiện việc làm thủ tục đăng ký kết hôn.
Sau khi nộp hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thông tin và đối chiếu bản gốc. Nếu giấy tờ đầy đủ và hợp lệ thì sẽ trả phiếu tiếp nhận ghi thông tin thời gian nhận kết quả.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ
Cán bộ tư pháp – hộ tịch tiến hành xác minh và giải quyết hồ sơ kết hôn.
Khi đã xác minh hồ sơ hợp lệ và và hai bên có đủ điều kiện kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Bước 3: Trả kết quả Giấy chứng nhận kết hôn
Sau khi ký Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, cán bộ hộ tịch hướng dẫn hai bên kiểm tra nội dung trong Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn.

V. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn lần 2
Theo quy định tại Luật Hộ tịch năm 2014, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn lần hai là:
– Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ: Nam, nữ Việt Nam đăng ký kết hôn tại Việt Nam (khoản 1 Điều 17);
– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam (khoản 1 Điều 37): Thực hiện đăng ký kết hôn giữa:
- Công dân Việt Nam với người nước ngoài;
- Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;
- Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài;
– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên người nước ngoài cư trú tại Việt Nam: Thực hiện đăng ký kết hôn khi có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam (khoản 1 Điều 37).
VI. Tài sản vợ chồng khi kết hôn lần 2 thế nào?
Điều 28 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định vợ chồng khi kết hôn lần 02 có thể lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc theo thỏa thuận.
Theo luật định, tài sản chung của vợ chồng sẽ thuộc sở hữu chung, được dùng để đảm đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
Trường hợp nếu vợ chồng chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận phải được lập bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực trước khi kết hôn.
Liên hệ với LUẬT SUNNY để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!






