Nhà Nước Có Quyền Thu Hồi Đất Khi Nào Theo Luật Đất Đai 2024

Nhà nước có quyền thu hồi đất trong các trường hợp cụ thể được quy định bởi pháp luật. Quy trình thu hồi đất cần được thực hiện đúng thủ tục nhằm đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất và lợi ích chung của xã hội. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết về khái niệm, trường hợp và thẩm quyền thu hồi đất theo các quy định mới nhất.

Nhà Nước Có Quyền Thu Hồi Đất Khi Nào Theo Luật Đất Đai 2024
Nhà Nước Có Quyền Thu Hồi Đất Khi Nào Theo Luật Đất Đai 2024

Thu Hồi Đất Là Gì?

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để chấm dứt quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức hoặc hộ gia đình đối với một diện tích đất cụ thể. Quyền thu hồi đất chỉ thuộc về Nhà nước, dựa trên nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh hoặc khi người sử dụng đất vi phạm pháp luật đất đai.

Theo quy định tại Luật Đất đai 2024, thu hồi đất bao gồm:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh.
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe doạ tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng.

Quá trình thu hồi đất đòi hỏi phải tuân thủ các nguyên tắc minh bạch, công bằng và đúng quy trình để đảm bảo quyền lợi cho người dân.

Khi Nào Nhà Nước Thu Hồi Đất?

Khi Nào Nhà Nước Thu Hồi Đất?
Khi Nào Nhà Nước Thu Hồi Đất?

Nhà nước chỉ được quyền thu hồi đất trong các trường hợp được quy định cụ thể tại Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các trường hợp chính bao gồm:

1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Nhà nước thu hồi đất để phục vụ cho các hoạt động bảo vệ quốc gia và an ninh trật tự, bao gồm:

  • Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
  • Làm căn cứ quân sự;
  • Làm công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;
  • Làm ga, cảng, công trình thông tin quân sự, an ninh;
  • Làm công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
  • Làm kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;
  • Làm cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, cơ sở an dưỡng, điều dưỡng, nghỉ dưỡng và phục hồi chức năng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Làm nhà ở công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Làm cơ sở giam giữ; cơ sở tạm giam, tạm giữ; cơ sở giáo dục bắt buộc; trường giáo dưỡng và khu lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học sinh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

2. Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Đất đai có thể bị thu hồi để thực hiện dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm phát huy nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội theo hướng hiện đại, thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa. Các trường hợp bao gồm:

  • Xây dựng công trình giao thông;
  • Xây dựng công trình thuỷ lợi;
  • Xây dựng công trình cấp nước, thoát nước;
  • Xây dựng công trình xử lý chất thải;
  • Xây dựng công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng;
  • Xây dựng công trình dầu khí;
  • Xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;
  • Xây dựng chợ dân sinh, chợ đầu mối;
  • Xây dựng công trình tín ngưỡng;
  • Xây dựng công trình tôn giáo;
  • Xây dựng khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
  • Xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức khác thành lập theo quy định của pháp luật được nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí thường xuyên;
  • Xây dựng trụ sở hoặc văn phòng đại diện của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội;
  • Xây dựng cơ sở văn hoá, di tích lịch sử – văn hoá, danh lam thắng cảnh;
  • Xây dựng cơ sở y tế, cơ sở dịch vụ xã hội được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;
  • Xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;
  • Xây dựng cơ sở thể dục, thể thao do Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;
  • Xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ do Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;
  • Xây dựng cơ sở ngoại giao;
  • Xây dựng công trình sự nghiệp về xử lý môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, khí tượng, thủy văn, đăng kiểm, kiểm dịch động vật, thực vật;
  • Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, trừ trường hợp thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất; dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở; dự án tái định cư;
  • Thực hiện dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu công nghệ thông tin tập trung; khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu phi thuế quan trong khu kinh tế;
  • Thực hiện dự án khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung có quy mô lớn, tập trung đồng bộ về kết cấu hạ tầng dùng chung từ khâu sản xuất đến chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản phục vụ trên phạm vi liên huyện, liên tỉnh hoặc liên vùng; dự án trồng, bảo tồn gen cây thuốc để phát triển dược liệu y học cổ truyền;
  • Thực hiện hoạt động lấn biển;
  • Hoạt động khai thác khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, kể cả hạng mục công trình phục vụ cho việc khai thác, chế biến khoáng sản gắn với khu vực khai thác và hành lang bảo vệ an toàn cho việc khai thác mà phải thu hồi đất;
  • Dự án vùng phụ cận các điểm kết nối giao thông và các tuyến giao thông có tiềm năng phát triển;
  • Thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị; dự án khu dân cư nông thôn;
  • Nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu giữ tro cốt;
  • Thực hiện dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Đất đai 2024;
  • Xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm;
  • Thực hiện dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật;

Để thu hồi đất trong trường hợp này, dự án cần nằm trong danh mục đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và công khai minh bạch.

3. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai

Nhà nước có quyền thu hồi đất nếu người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật, cụ thể:

  • Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.
  • Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.
  • Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.
  • Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này.
  • Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.
  • Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
  • Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
  • Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
  • Các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều này không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng.

4. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe doạ tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng

  • Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật bao gồm:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;

c) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;

d) Thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

đ) Thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

  • Người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất.
  • Các trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng bao gồm:

a) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất khác trong khu vực bị ô nhiễm môi trường không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo mục đích đã xác định;

b) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người; đất khác bị sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác mà không còn khả năng tiếp tục sử dụng.

Thẩm Quyền Thu Hồi Đất

Thẩm Quyền Thu Hồi Đất
Thẩm Quyền Thu Hồi Đất

Thẩm quyền thu hồi đất được quy định rõ ràng tại Điều 83 Luật Đất đai 2024, nhằm đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quá trình thực hiện.

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai và thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

UBND cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất đối với:

  • Thu hồi đất thuộc trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
  • Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai và thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng.

Quy Trình Thu Hồi Đất

Quá trình thu hồi đất phải được thực hiện minh bạch, công bằng và đảm bảo quyền lợi của người dân. Các bước cơ bản bao gồm:

  1. Thông báo thu hồi đất:
    • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra thông báo về việc thu hồi đất, nêu rõ lý do, diện tích, thời gian thu hồi.
    • Thông báo được gửi trực tiếp đến người sử dụng đất và công khai tại địa phương.
  2. Kiểm kê và đánh giá tài sản:
    • Thực hiện kiểm kê diện tích đất, tài sản gắn liền trên đất.
    • Đánh giá giá trị đất đai để làm cơ sở bồi thường.
  3. Lập phương án bồi thường:
    • Đề xuất phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có).
    • Tổ chức lấy ý kiến của người bị thu hồi đất trước khi phê duyệt.
  4. Ra quyết định thu hồi đất:
    • Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất.
    • Quyết định này phải được gửi đến từng hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bị ảnh hưởng.
  5. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ:
    • Triển khai việc bồi thường theo phương án đã phê duyệt.
    • Hỗ trợ người dân tái định cư (nếu thuộc diện phải di dời).
  6. Bàn giao đất:
    • Sau khi nhận được bồi thường, người sử dụng đất phải bàn giao đất đúng thời hạn.

Việc Nhà nước thu hồi đất là điều không tránh khỏi trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng và an ninh. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cho người dân, quá trình thu hồi đất cần tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật. Hiểu rõ các trường hợp, quy trình và thẩm quyền thu hồi đất sẽ giúp người dân bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết