Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài được quy định như thế nào? Trong quá trình mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình. Bài viết này Sunny sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài.

1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?
Căn cứ vào khoản 18 Điều 3 Luật đầu tư 2020 khái niệm nhà đầu tư được quy định như sau: “Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài”.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 3 Luật đầu tư 2020 khái niệm dự án đầu tư được định nghĩa: “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.
Cũng tại khoản 11 Điều 3 Luật đầu tư 2020 quy định: “Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư”.
Như vậy, việc xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là thủ tục bắt buộc trước khi cá nhân, tổ chức nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2. Vì sao doanh nghiệp cần có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
- Pháp lý và bảo vệ quyền lợi: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư giúp nhà tư vấn bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình, tránh được các pháp lý tranh chấp trong quá trình hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
- Điều kiện để thực hiện các thủ tục khác: Để có thể xin các giấy phép cần thiết khác như giấy phép kinh doanh, giấy phép lao động cho nhân viên nước ngoài, giấy phép môi trường,… nhà đầu tư bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đầu tư.
- Giúp xác định khả năng tài chính chính và quy mô dự án: Giấy chứng nhận đầu tư giúp nhà đầu tư xác minh được quy mô vốn và khả năng tài chính chính của mình. Điều này tạo ra sự minh bạch và giúp xây dựng niềm tin từ các đối tác và cơ quan chức năng.
- Tạo cơ sở để tiến hành các hoạt động kinh doanh: Giấy chứng nhận đầu tư là cơ sở để nhà đầu tư tiến hành các hoạt động khác như mở tài khoản ngân hàng, thuê đất, ký hợp đồng thuê văn phòng, và tiến hành các giao dịch tài chính hợp pháp tại Việt Nam.
3. Các hình thức đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Căn cứ vào Điều 21 Luật đầu tư 2020 có các hình thức đầu tư như sau:
- Thành lập tổ chức kinh tế mới như: Thành lập công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh
- Góp vốn, mua cổ phần từ các doanh nghiệp Việt Nam: Bằng hình thức chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp
- Thực hiện dự án đầu tư
- Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC)
- Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
4. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài
Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Có quốc tịch (cá nhân) hoặc địa chỉ trụ sở chính (tổ chức) tại quốc gia nằm trong tổ chức WTO cùng với Việt Nam
- Ngành nghề đăng ký đầu tư không thuộc các ngành nghề bị cấm hoạt động. Tức là phải nằm trong biểu cam kết WTO.
5. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài
5.1 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
* Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm các giấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
- Hợp đồng thuê nhà/ văn phòng để thực hiện dự án đầu tư;
- Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người Việt Nam (trường hợp góp vốn chung với người Việt Nam);
- Văn bản xác minh số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư nước ngoài tương đương hoặc nhiều hơn với số tiền đầu tư. Nếu tài khoản ở nước ngoài thì giấy tờ phải được hợp pháp hóa lãnh sự, sau đó dịch thuật, công chứng sang tiếng Việt;
- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.
Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân cần bổ sung thêm:
- Bản sao hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài.
Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức cần bổ sung thêm:
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức nước ngoài;
- Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện phần vốn góp cho tổ chức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Báo cáo tài chính trong vòng 2 năm gần nhất có kiểm toán của tổ chức nước ngoài (phải được hợp pháp hóa lãnh sự, còn hiệu lực trong vòng 90 ngày)
Lưu ý:
- Các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được làm bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, có bản dịch tiếng Việt hợp lệ kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài
* Trình tự thực hiện
- Nộp hồ sơ: Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư (nay là sở tài chính), nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ;
- Kết quả nhận được: Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư. Nếu hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư ra thông báo hướng dẫn nhà đầu tư bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ nộp lại.
5.2 Hồ sơ, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư
* Đối với dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất
Hồ sơ gồm có:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (bao gồm cả cam kết chịu tất cả chi phí, rủi ro nếu dự án bị từ chối chấp thuận);
- Tài liệu, giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
- Tài liệu chứng minh khả năng tài chính của nhà đầu tư;
- Đề xuất dự án đầu tư (Mẫu I.3 Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT);
- Bản sao hợp lệ giấy chứng minh quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm hợp pháp để thực hiện dự án đầu tư đối với dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất hay cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất;
- Bản giải trình về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc diện cần thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định;
- Hợp đồng BCC nếu dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
- Đối với dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập
- Tờ trình xin chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Đề xuất dự án đầu tư (Mẫu A.I.2 Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT ).
QUY TRÌNH – THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA UBND CẤP TỈNH
Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị: 4 bộ.
Nơi nộp hồ sơ: Nhà đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh nơi thực hiện dự án đầu tư.
Trong vòng 35 ngày làm việc, sau khi nhận được hồ sơ, Sở Kế hoạch & Đầu tư (Sở KH&ĐT) có trách nhiệm thông báo kết quả cho nhà đầu tư.
Quy trình xin chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh như sau:
- Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở KH&ĐT gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan;
- Trong vòng 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến thẩm định phản hồi ý kiến cho Sở KH&ĐT;
- Trong vòng 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở KH&ĐT lập báo cáo thẩm định và trình UBND cấp tỉnh;
- Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở KH&ĐT, UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, trường hợp UBND tỉnh từ chối phải ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
QUY TRÌNH – THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị: 8 bộ.
Nơi nộp hồ sơ: Nhà đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền nộp hồ sơ tại Bộ Kế hoạch & Đầu tư.
Quy trình xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ như sau:
- Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Bộ KH&ĐT) gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan;
- Trong vòng 15 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến thẩm định phản hồi ý kiến cho Bộ KH&ĐT;
- Trong vòng 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ KH&ĐT tiến hành thẩm định hồ sơ, lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ;
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định từ Bộ KH&ĐT, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
QUY TRÌNH – THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA QUỐC HỘI
Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị: 20 bộ.
Nơi nộp hồ sơ: Nhà đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền nộp hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Quy trình xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội như sau:
- Trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ KH&ĐT báo cáo Thủ tướng Chính phủ tiến hành thành lập hội đồng thẩm định nhà nước;
- Trong vòng 90 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư dự án và lập báo cáo trình Chính phủ.
- Trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội ít nhất là 60 ngày, Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.

6. Lưu ý khi làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Về Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
- Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do Phòng Đầu tư – Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh/ thành phố cấp phép đầu tư;
- Dự án đầu tư nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất sẽ do Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp giấy phép đầu tư.
Thông thường việc xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện trước khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, tại một số tỉnh (ví dụ như TP Hồ Chí Minh), Sở kế hoạch đầu tư (nay là sở tài chính) yêu cầu phải thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài trước rồi mới làm thủ tục xin cấp phép đầu tư.
Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!








