Các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường là những trường hợp nào? Thu hồi đất không được bồi thường là vấn đề quan trọng trong quản lý đất đai, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người dân. Theo quy định pháp luật, có những trường hợp đất bị thu hồi nhưng không được bồi thường về đất. Vậy đó là những trường hợp nào? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

I. Các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường
Căn cứ tại Điều 101 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 có quy định những trường hợp sau bị Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất:
– Những trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất (khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai 2024), cụ thể bao gồm:
(1) Đất được giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất quy định tại Điều 96 Luật Đất đai 2024.
(2) Đất được giao cho tổ chức có thu tiền sử dụng đất nhưng đã được miễn tiền sử dụng đất;
(3) Đất được cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm; hoặc đất cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng đã được miễn tiền thuê đất, trừ khi hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất có đủ điều kiện được bồi thường;
(4) Đất nông nghiệp trong quỹ đất công ích tại xã/phường/thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê;
(5) Đất được khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản.
(6) Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức.
– Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý là đất chưa giao, chưa cho thuê hoặc đã được giao đất để quản lý (Điều 217 Luật Đất đai 2024), cụ thể bao gồm:
(7) Đất được sử dụng vào mục đích công cộng;
(8) Đất sông, ngòi, suối, ao, kênh, rạch, đầm, hồ, phá;
(9) Đất nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ, cơ sở lưu giữ tro cốt;
(10) Đất có mặt nước chuyên dùng;
(11) Đất đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất;
(12) Đất do Nhà nước thu hồi, giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;
(13) Đất do Nhà nước thu hồi, giao UBND cấp xã quản lý trong các trường hợp tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 82; khoản 5 Điều 86; khoản 2 Điều 82 tại khu vực nông thôn; điểm e khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;
(14) Đất giao lại, chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao khi không có nhu cầu sử dụng trên cơ sở điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định liên quan;
(15) Đất nông nghiệp trong quỹ đất công ích của xã/phường/thị trấn;
(16) Đất chưa sử dụng.
– Đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 81 Luật Đất đai 2024), cụ thể bao gồm:
(17) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt hành chính về sử dụng đất không đúng mục đích vẫn tiếp tục vi phạm;
(18) Người sử dụng cố ý hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục;
(19) Đất được giao hoặc cho thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng;
(20) Đất nhận chuyển nhượng, tặng cho từ người người không được chuyển nhượng, tặng cho;
(21) Đất được Nhà nước giao quản lý mà bị lấn, chiếm;
(22) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
(23) Đất không được sử dụng và đã bị xử phạt vi phạm mà không đưa đất vào sử dụng:
– Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục;
– Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục;
– Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục;
(24) Đất được giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư;
Nếu không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất thì chủ đầu tư có thể được gia hạn 24 tháng, hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thực hiện thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất.
– Đất bị thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định pháp luật, tự nguyện trả đất (khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai 2024), cụ thể bao gồm:
(25) Tổ chức được Nhà nước giao đất mà không thu tiền sử dụng đất bị phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động;
(26) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế;
(27) Đất không được gia hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn;
(28) Chấm dứt dự án đầu tư;
(29) Đã bị thu hồi rừng;
(30) Người sử dụng đất tự nguyện trả đất cho Nhà nước.
– Không đủ điều kiện được cấp Sổ đỏ:
(31) Nếu không đủ điều kiện để được cấp Sổ đỏ thì không được bồi thường về đất (thường gọi là sổ đỏ) khi bị Nhà nước thu hồi, trừ trường hợp là đất nông nghiệp đã sử dụng trước 01/7/2004 và người sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

II. Những vướng mắc thực tế trong quá trình thu hồi đất không bồi thường
1. Tranh chấp về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất
- Nhiều trường hợp đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) nhưng đã được người dân sử dụng từ lâu. Khi Nhà nước thu hồi, họ không được bồi thường theo quy định, dẫn đến khiếu nại.
- Một số trường hợp đất có nguồn gốc khai hoang, đất lưu không, đất công ích nhưng người dân đã sinh sống và canh tác ổn định trong thời gian dài.
- Sự không thống nhất giữa các cơ quan quản lý về xác định đất hợp pháp hay không hợp pháp gây khó khăn trong việc giải quyết quyền lợi cho người dân.
2. Mâu thuẫn giữa quy hoạch và thực tế sử dụng đất
- Một số địa phương thực hiện quy hoạch nhưng không thông báo rộng rãi, đến khi thu hồi đất thì người dân mới biết.
- Trường hợp đất đã được quy hoạch từ lâu nhưng người dân vẫn tiếp tục sử dụng mà không biết hoặc không được chính quyền cảnh báo trước.
- Một số dự án treo kéo dài khiến người dân sống trong tình trạng bị thu hồi đất nhưng không rõ thời gian thực hiện, gây bất ổn tâm lý.
3. Vấn đề hỗ trợ tái định cư không phù hợp
- Theo Luật Đất đai 2024, dù không được bồi thường về đất nhưng người dân có thể được hỗ trợ tái định cư nếu đủ điều kiện. Tuy nhiên, thực tế nhiều hộ dân không được bố trí tái định cư hợp lý.
- Nhiều trường hợp, khu tái định cư xa trung tâm, không thuận lợi cho việc sinh sống, làm ăn của người dân.
- Một số trường hợp người dân bị thu hồi đất nhưng không được cấp suất tái định cư vì không đủ điều kiện theo quy định.
4. Khó khăn trong xác định tài sản trên đất và mức bồi thường
- Khi thu hồi đất không bồi thường, Nhà nước vẫn hỗ trợ tài sản trên đất (nhà ở, cây trồng, vật kiến trúc). Tuy nhiên, nhiều trường hợp mức hỗ trợ thấp hơn giá trị thực tế.
- Một số tài sản trên đất không được công nhận do bị xem là xây dựng trái phép.
- Quy trình thẩm định giá tài sản trên đất chưa minh bạch, dẫn đến khiếu nại của người dân.
5. Quy trình thu hồi đất chưa minh bạch, gây mất niềm tin
- Một số địa phương thực hiện thu hồi đất mà không thông báo đầy đủ hoặc thông báo quá gấp, khiến người dân không kịp chuẩn bị.
- Việc tiếp nhận và giải quyết khiếu nại liên quan đến thu hồi đất còn chậm trễ, gây bức xúc cho người dân.
- Có trường hợp chính quyền thu hồi đất nhưng không công khai kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, khiến người dân nghi ngờ tính minh bạch.
Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!








