Chỗ để xe của nhà chung cư thuộc quyền sở hữu của ai?

Ngày nay nhu cầu mua bán, sử dụng nhà chung cư đang ngày càng phổ biến và nhận được sự quan tâm của nhiều người. Những năm vừa qua có khá nhiều tranh chấp giữa quyền sở hữu riêng, sở hữu chung nhà chung cư đặc biệt về vấn đề về khoản tiền thu phụ phí như tiền gửi xe, tiền vệ sinh,….Vậy theo quy định của luật Nhà ở năm 2014 thì tầng hầm gửi xe, chỗ để xe thuộc quyền sở hữu của ai?Bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin.

Chỗ để xe của nhà chung cư
Ảnh minh họa

Cơ sở pháp lý:
+Luật Nhà ở 2014
+Thông tư 02/2016/TT-BXD về Ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.

Quy định của pháp luật về chỗ để xe của nhà chung cư

Căn cứ theo khoản 1 Điều 101 Luật nhà ở quy định:
“ Chỗ để xe phục vụ cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư bao gồm xe ô tô, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh, xe đạp và xe cho người khuyết tật thì chủ đầu tư phải xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, thiết kế được phê duyệt và phải được sử dụng đúng mục đích. Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với chỗ để xe được quy định như sau:
a) Đối với chỗ để xe đạp, xe dùng cho người khuyết tật, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thì thuộc quyền sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu nhà chung cư;
b) Đối với chỗ để xe ô tô dành cho các chủ sở hữu nhà chung cư thì người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư quyết định mua hoặc thuê; trường hợp không mua hoặc không thuê thì chỗ để xe ô tô này thuộc quyền quản lý của chủ đầu tư và chủ đầu tư không được tính vào giá bán, giá thuê mua chi phí đầu tư xây dựng chỗ để xe này. Việc bố trí chỗ để xe ô tô của khu nhà chung cư phải bảo đảm nguyên tắc ưu tiên cho các chủ sở hữu nhà chung cư trước sau đó mới dành chỗ để xe công cộng.”
Ngoài ra, nội dung chỗ để xe được hướng dẫn bởi Điều 8 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm Thông tư số 02/2016/TT-BXD .
Theo đó, tùy thuộc vào chỗ để của xe ô tô hay các loại xe khác mà có quy định điều chỉnh khác nhau.

Chỗ để xe của nhà chung cư thuộc quyền sở hữu của ai?

Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 101 Luật nhà ở 2014 quy định:
a) Đối với chỗ để xe đạp, xe dùng cho người khuyết tật, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thì thuộc quyền sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu nhà chung cư”. Như vậy, chỉ có chỗ để xe đạp, xe dùng cho người khuyết tật, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư là thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư.
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 8 Thông tư 02/2016/TT-BXD có quy định về việc quản lý chỗ để xe công cộng của nhà chung cư (chỗ để xe dành cho các đối tượng không phải là chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư) được thực hiện theo quy định sau đây:
– Trường hợp chủ sở hữu khu chức năng văn phòng, dịch vụ, thương mại mua chỗ để xe công cộng của chủ đầu tư thì chủ sở hữu khu chức năng này có trách nhiệm quản lý;
– Trường hợp thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý; nếu chủ sở hữu khu chức năng văn phòng, dịch vụ, thương mại thuê của chủ đầu tư thì việc quản lý chỗ để xe này được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê chỗ để xe;

Chỗ để xe của nhà chung cư
Ảnh minh họa

– Trường hợp chỗ để xe công cộng do Nhà nước quản lý theo hồ sơ dự án được phê duyệt thì đơn vị được Nhà nước giao quản lý có trách nhiệm quản lý chỗ để xe này.
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư 02/2016/TT-BXD được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 07/2021/TT-BXD có quy định đối với chỗ để xe ô tô dành cho các chủ sở hữu nhà chung cư quy định tại điểm b khoản 1 Điều 101 Luật Nhà ở 2014 thì thực hiện theo quy định sau đây:
– Người mua, thuê mua căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư quyết định mua hoặc thuê chỗ để xe ô tô dành cho các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở.
– Trường hợp nhà chung cư có đủ chỗ để xe ô tô dành cho mỗi căn hộ và người mua căn hộ có nhu cầu mua hoặc thuê chỗ để xe này thì chủ đầu tư phải giải quyết bán hoặc cho thuê chỗ để xe này nhưng phải bảo đảm nguyên tắc mỗi chủ sở hữu căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư không được mua, thuê vượt quá số lượng chỗ để xe được thiết kế, xây dựng theo dự án được duyệt dành cho một căn hộ hoặc một phần diện tích thuộc sở hữu riêng trong nhà chung cư;
– Trường hợp nhà chung cư không có đủ chỗ để xe ô tô dành cho mỗi căn hộ thì chủ đầu tư giải quyết bán, cho thuê chỗ để xe này trên cơ sở thỏa thuận của những người mua căn hộ với nhau; trường hợp những người mua căn hộ không thỏa thuận được thì chủ đầu tư giải quyết theo phương thức bốc thăm để được mua, thuê chỗ để xe này;
– Việc mua bán, cho thuê chỗ để xe ô tô quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 8 Thông tư 02/2016/TT-BXD có thể ghi chung trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc lập một hợp đồng riêng; tiền thuê chỗ để xe được trả hàng tháng hoặc theo định kỳ, tiền mua chỗ để xe được trả một lần hoặc trả chậm, trả dần theo thỏa thuận của các bên. Trường hợp thuê chỗ để xe thì trách nhiệm đóng kinh phí quản lý vận hành, đóng phí trông giữ xe do các bên thỏa thuận trong hợp đồng thuê chỗ để xe; trường hợp mua chỗ để xe thì người mua phải đóng kinh phí quản lý vận hành, đóng phí trông giữ xe theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ;
– Người mua chỗ để xe ô tô nếu có nhu cầu chuyển nhượng hoặc cho thuê chỗ để xe này thì chỉ được chuyển nhượng, cho thuê cho các chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư đó hoặc chuyển nhượng lại cho chủ đầu tư;
– Trường hợp người mua, thuê mua căn hộ không mua chỗ để xe ô tô quy định tại Khoản này thì các bên phải ghi rõ trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ là phần diện tích này thuộc quyền sở hữu và quản lý của chủ đầu tư, chủ đầu tư không được tính chi phí đầu tư xây dựng chỗ để xe này vào giá bán, giá thuê mua căn hộ; trường hợp người mua, thuê mua căn hộ mua, thuê chỗ để xe ô tô thì chủ đầu tư phải tính riêng giá mua, thuê chỗ để xe với giá mua, thuê mua căn hộ;

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về vấn đề “ Chỗ để xe của nhà chung cư thuộc quyền sở hữu của ai ?”. Nội dung bài viết nêu trên của chúng tôi, chỉ nhằm mục đích tuyên truyền pháp luật mang tính tham khảo chung đến quý khách hàng. Không phải là nội dung tư vấn nhằm giải quyết các nhu cầu pháp lý cụ thể của từng khách hàng. Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất. Quý khách vui lòng liên hệ Văn phòng Công ty Luật TNHH Sunny theo số điện thoại: 0876.00.33.44 để nhận được sự hỗ trợ từ các luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý của Văn phòng.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

CÔNG TY LUẬT TNHH SUNNY – SUNNY LAW FIRM 

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, 18 Phạm Hùng, Hà Nội 

Hotline/zalo0876003344 – 09898177189 –  0876522268

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

FanpageCông ty Luật Sunny

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.54.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Có thể bạn quan tâm

    Nhà Chung Cư Và 3 Điều Về Đăng Tải Thông Tin Quản Lý Vận Hành

    Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư là gì? Để trở thành một

    Xem chi tiết
    Thủ Tục Công Khai Thông Tin Đơn Vị Quản Lý Vận Hành Chung Cư 2024

    Thủ tục công khai thông tin đơn vị quản lý vận hành chung cư là

    Xem chi tiết
    Luật nhà ở 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2020

    VĂN PHÒNG QUỐC HỘI ——– CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập

    Xem chi tiết