Đất không thu tiền sử dụng đất là gì? Việc miễn tiền sử dụng đất là chính sách của Nhà nước nhằm hỗ trợ người dân có hoàn cảnh khó khăn, người có công, hoặc các trường hợp đặc biệt. Vậy đất không thu tiền sử dụng đất là gì? Ai được miễn, và làm sao để được cấp sổ đỏ miễn tiền? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây.

Đất không thu tiền sử dụng đất là gì?
Đất không thu tiền sử dụng đất là loại đất mà người sử dụng không phải nộp tiền khi được Nhà nước giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Điều này có nghĩa là người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất .
Các trường hợp được miễn thu tiền sử dụng đất
Căn cứ tại Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định miễn tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
(1) Miễn tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) trong hạn mức đất ở cho người sử dụng đất trong các trường hợp sau:
– Để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với thương binh hoặc bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sỹ không còn lao động chính.
– Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
– Đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
– Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
– Diện tích đất tại dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt mà chủ đầu tư bố trí để phục vụ mai táng cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
(2) Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ gia đình là người dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.
(3) Miễn tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với hộ gia đình, người có công với cách mạng mà thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.
Miễn tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
(4) Việc miễn tiền sử dụng đất trong các trường hợp khác quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024 do các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ quy định sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Trong quá trình thực hiện, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người đã được miễn tiền sử dụng đất không đáp ứng điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất (nếu có) thì cơ quan, người có thẩm quyền gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, rà soát, xác định việc đáp ứng các điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất.
Nếu người đã được miễn tiền sử dụng đất không đáp ứng điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi việc miễn tiền sử dụng đất và chuyển thông tin cho cơ quan thuế để phối hợp tính, thu, nộp số tiền sử dụng đất phải nộp (không được miễn) theo chính sách và giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất và khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thu tiền sử dụng đất
*Căn cứ Điều 157 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất khi được cấp sổ đỏ lần đầu trong các trường hợp sau:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có giấy tờ hợp pháp:
- Có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai (sổ lục, quyết định giao đất, giấy chuyển nhượng, di chúc…).
- Đất sử dụng trước ngày 01/7/2014, phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp.
- Trong hạn mức giao đất ở theo quy định tại địa phương.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ, nhưng:
- Sử dụng đất ổn định lâu dài, trước ngày 01/7/2014.
- Có xác nhận của UBND cấp xã về việc sử dụng ổn định, không tranh chấp, phù hợp quy hoạch.
- Các đối tượng thuộc diện được miễn tiền sử dụng đất:
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, thương binh, bệnh binh.
- Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng khó khăn.
- Người sử dụng đất tại khu tái định cư, dự án xã hội được miễn thu.
*Hồ sơ xin cấp sổ đỏ khi không phải nộp tiền sử dụng đất
Người sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu).
- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất (nếu có).
- Chứng từ xác nhận thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất (quyết định ưu đãi, xác nhận hộ nghèo, giấy chứng nhận người có công…).
- Xác nhận của UBND xã/phường: đất sử dụng ổn định, không tranh chấp, phù hợp quy hoạch.
- Sơ đồ, bản vẽ thửa đất (trích lục địa chính hoặc đo vẽ mới nếu chưa có).
*Nơi nộp hồ sơ
Người dân nộp hồ sơ tại:
- Bộ phận một cửa UBND cấp huyện (nơi có đất).
- Hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.
Một số địa phương cho phép nộp hồ sơ online qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
*Thời gian giải quyết
- Không quá 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Không quá 33 ngày đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa.
Lưu ý: Thời gian trên không bao gồm thời gian người dân đi đo đạc, bổ sung hồ sơ hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
*Lệ phí phải nộp (trong trường hợp miễn tiền sử dụng đất)
Dù được miễn tiền sử dụng đất, người sử dụng đất vẫn phải nộp các loại phí sau:
- Lệ phí cấp sổ đỏ
- Phí đo đạc, trích lục (nếu chưa có)
- Lệ phí thẩm định hồ sơ
Lưu ý:
- Diện tích trong hạn mức đất ở mới được miễn tiền sử dụng đất. Phần vượt hạn mức sẽ phải nộp.
- Đất phải phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp và sử dụng ổn định.
- Cần có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng chính sách nếu xin miễn theo diện người có công, hộ nghèo, dân tộc thiểu số…
Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!








