Đất Rừng Được Giao Bao Nhiêu Năm?

Đất rừng được giao bao nhiêu năm? Đây là câu hỏi nhiều người quan tâm khi sử dụng đất rừng cho mục đích kinh tế và bảo vệ môi trường. Theo quy định pháp luật, thời hạn giao đất rừng phụ thuộc vào từng đối tượng và loại đất cụ thể, nhằm đảm bảo quản lý và phát triển rừng bền vững. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để nắm thêm các quy định pháp luật về vấn đề này  nhé.

Đất rừng được giao bao nhiêu năm?
Đất rừng được giao bao nhiêu năm?

 I. Đất rừng được giao bao nhiêu năm?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn

  1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
  2. a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;

[…]

Căn cứ theo điểm a khoản 3, khoản 4 Điều 176 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 176. Hạn mức giao đất nông nghiệp

[…]

  1. Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất:
  2. a) Đất rừng phòng hộ;
  3. b) Đất rừng sản xuất là rừng trồng.
  4. Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.
  5. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

[…]

Như vậy, thời hạn giao đất rừng sản xuất là rừng trồng cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng là 50 năm với điều kiện trong hạn mức giao đất rừng sản xuất là rừng trồng là:

– Không quá 30 ha.

– Không quá 25 ha trong trường hợp được giao thêm đất.

II. Có được giao đất rừng sản xuất cho người không có hộ khẩu tại địa phương?

Theo khoản 1 Điều 184 Luật Đất đai 2024, Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định dưới đây:

– Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thường trú tại nơi có đất được giao đất rừng sản xuất với trường hợp diện tích đất được giao trong hạn mức. Trường hợp là phần diện tích vượt hạn mức giao đất thì phải chuyển qua thuê đất.

– Cộng đồng dân cư trên địa bàn xã nơi có đất rừng sản xuất có nhu cầu hoặc khả năng để bảo vệ, phát triển rừng.

– Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn cấp xã nơi có đất có nhu cầu hoặc khả năng để bảo vệ, phát triển rừng.

– Bản quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ với diện tích đất rừng sản xuất xen kẽ trong diện tích đất rừng đặc dụng và phòng hộ.

Có thể thấy hiện nay, pháp luật không có quy định hạn chế việc chỉ được giao đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương.

Tuy nhiên, tùy thuộc vào chính sách kinh tế – xã hội tại từng địa phương, có thể có những quy định cá biệt cụ thể yêu cầu cá nhân đó phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương mới được giao đất rừng. Do vậy, các bạn nên tham khảo quy định tại địa phương đó xem có bị hạn chế hay không.

III. Có được chuyển nhượng đất rừng sản xuất?

Căn cứ điểm b, điểm c khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024 quy định các quyền của người sử dụng đất như sau:

Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất

  1. Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
  2. b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp với cá nhân khác;
  3. c) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

Bên cạnh đó, khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai quy định các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất gồm:

– Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, trừ trường hợp được chuyển mục theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

– Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

– Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo/tôn giáo trực thuộc, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.

Có thể thấy, việc chuyển nhượng đất rừng sản xuất không thuộc 01 trong 03 trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Do đó, chủ sử dụng hoàn toàn có quyền chuyển nhượng đất rừng sản xuất nếu đáp ứng các điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Lưu ý: Từ 01/8/2024, hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp cũng tăng lên. Căn cứ Điều 177 Luật Đất đai 2024 quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân như sau:

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Trong khi trước đây, Điều 130 Luật Đất đai 2013 quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất.

Có thể thấy, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo Luật Đất đai 2024 đã tăng lên 5 lần, đồng thời thay đổi luôn thẩm quyền quy định hạn mức nhận cụ thể từ Chính phủ thành UBND cấp tỉnh.

Việc xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp phải căn cứ vào các yếu tố như:

– Điều kiện về đất đai và công nghệ sản xuất;

– Chuyển dịch lực lượng lao động, cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ quy định trên, quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.

Quy định về đất rừng
Quy định về đất rừng

IV. Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên có thu tiền sử dụng đất không?

Căn cứ Điều 118 Luật Đất đai 2024 quy định:

Điều 118. Giao đất không thu tiền sử dụng đất

  1. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này
  2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật này; đất tín ngưỡng để bồi thường cho trường hợp Nhà nước thu hồi đất tín ngưỡng.
  3. Người sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
  4. Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.
  5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này.
  6. Cơ quan, tổ chức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở.
  7. Đồng bào dân tộc thiểu số không phải là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng thuộc đối tượng giao đất không thu tiền sử dụng đất theo chính sách quy định tại Điều 16 của Luật này.
  8. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.

Có thể thấy, trường hợp nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thì sẽ không thu tiền sử dụng đất.

Liên hệ với LUẬT SUNNY để được tư vấn chi tiết hơn nhé.

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết