Đất Ruộng Hà Nội Đền Bù Bao Nhiêu?

Đất ruộng Hà Nội đền bù bao nhiêu? Trong bối cảnh phát triển đô thị hóa nhanh chóng tại Hà Nội, vấn đề đền bù đất nông nghiệp đang là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm. Đặc biệt, khi có những dự án phát triển cơ sở hạ tầng hay xây dựng khu đô thị mới, việc đền bù đất đai thường xuyên xuyên trở thành chủ đề được bàn tán. Vậy thì đất ruộng Hà Nội đền bù bao nhiêu? Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây.

Đất Ruộng Hà Nội Đền Bù Bao Nhiêu?
Đất Ruộng Hà Nội Đền Bù Bao Nhiêu?

I. Đất ruộng Hà Nội đền bù bao nhiêu?

Về vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất trên địa bàn TP Hà Nội, UBND TP Hà Nội đã ban hành Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20/9/2024.

Theo quyết định này, tại Điều 5 quy định đối với đất nông nghiệp, quy định mức bồi thường chi phí đầu tư còn lại là 50.000 đồng/m² đối với đất trồng lúa nước và 35.000 đồng/m² đối với đất trồng cây lâu năm. Mức bồi thường tối đa cho mỗi người sử dụng đất không vượt quá 250 triệu đồng. Đối với đất phi nông nghiệp, mức bồi thường là 35.000 đồng/m².

Bảng giá đất tại Hà Nội năm 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết Định 20/2023/QĐ-UBND.

Theo đó, bảng giá đất nông nghiệp tại Hà Nội được áp dụng như sau:

– Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tại các xã thuộc các huyện được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo khu vực, theo vùng (vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi) quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại xã.

– Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư) được xác định giá cao hơn, tuy nhiên sẽ không vượt quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại xã.

– Giá đất nông nghiệp khác (gồm đất tại các xã ngoại thành sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa cây cảnh) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của cùng khu vực, cùng vùng quy định tại Bảng 2 và Phụ lục phân loại xã.

II. Những yếu tố ảnh hưởng đến giá đất nông nghiệp là gì?

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp như sau:

“2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp, bao gồm:

a) Năng suất cây trồng, vật nuôi;

b) Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;

c) Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình;

d) Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;

đ) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương”.

Như vậy, 05 yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp, bao gồm:

  •  Năng suất cây trồng, vật nuôi;
  •  Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
  •  Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình;
  •  Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;
  •  Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.

Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé.

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết