Đất trồng cây lâu năm có được xây dựng gì không? Đây là câu hỏi nhiều người quan tâm khi muốn sử dụng đất hiệu quả. Theo quy định pháp luật, đất này chủ yếu dùng cho mục đích nông nghiệp, nhưng vẫn có trường hợp được xây dựng nếu đáp ứng điều kiện và thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Cùng Sunny tìm hiểu thêm quy định về vấn đề này nhé.

1. Đất trồng cây lâu năm có được xây dựng gì không?
Điều 5 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc sử dụng đất như sau:
– Sử dụng đất đúng mục đích sử dụng đất.
– Sử dụng đất bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.
– Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.
– Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.
Như vậy, người sử dụng đất phải sử dụng đúng mục đích ghi trong giấy chứng nhận, đất trồng cây lâu năm không được xây dựng nhà ở. Trường hợp muốn xây dựng nhà ở trên đất trồng cây lâu năm thì phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở.
2. Quy định về thời hạn sử dụng đối với đất trồng cây lâu năm?
Đất trồng cây lâu năm là một trong các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Theo đó, Điều 172 Luật Đất đai quy định về thời hạn sử dụng của đất trồng cây lâu năm như sau:
– Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức: 50 năm.
– Cho cá nhân thuê đất nông nghiệp: Không quá 50 năm. Hết hạn được Nhà nước xem xét cho thuê lại nhưng không quá 50 năm.
– Giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất: Xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
– Các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm: Cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.
– Cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: Không quá 99 năm…
Như vậy, có thể thấy thời hạn sử dụng đất nông nghiệp, trong đó có đất trồng cây lâu năm theo hình thức giao đất tối đa 50 năm.
3. Xây nhà trên đất trồng cây lâu năm có bị cưỡng chế không ?
Căn cứ Điều 8, 9, 10, 11, 12 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, khi sử dụng đất sai mục đích (một trong những hành vi dễ nhận thấy nhất là xây nhà trên đất không phải là đất ở) thì bị phạt tiền và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, trong đó có biện pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.
Biện pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu có nghĩa là phải tháo dỡ nhà ở (nếu có) vì sử dụng đất sai mục đích.
Không chỉ tại Nghị định xử lý vi phạm hành chính về đất đai (Nghị định 123/2024/NĐ-CP) mới quy định biện pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, mà tại Điều 136 Luật Nhà ở 2023 cũng quy định rõ về các trường hợp nhà ở phải phá dỡ, cụ thể:
a) Nhà ở bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng đã có kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà ở hoặc trong tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai;
b) Nhà chung cư thuộc trường hợp phá dỡ theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này;
c) Nhà ở thuộc trường hợp phải giải tỏa để thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Nhà ở xây dựng trong khu vực cấm xây dựng hoặc xây dựng trên đất không phải là đất ở theo quy hoạch đã được phê duyệt;
đ) Trường hợp phá dỡ nhà ở khác theo quy định của pháp luật về xây dựng ngoài trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này.
Như vậy, khi xây nhà trên đất nông nghiệp thì sẽ bị buộc phải tháo dỡ nhà ra khỏi đất và nếu không tự nguyện sẽ bị cưỡng chế tháo dỡ toàn bộ.
4. Tự ý xây nhà tạm trên đất trồng cây lâu năm bị xử lý thế nào?
Theo khoản 2, 3 Điều 11 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, trường hợp chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất ở bị xử phạt như sau:
| STT | Diện tích vi phạm | Mức phạt
(nếu thuộc cấp xã) |
Mức phạt
(nếu thuộc phường, thị trấn) |
| 1 | Dưới 0,02 héc ta | 10 – 20 triệu đồng | 20 – 40 triệu đồng |
| 2 | Từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta | 20 – 50 triệu đồng | 40 – 100 triệu đồng |
| 3 | Từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta | 50 – 100 triệu đồng | 100 – 200 triệu đồng |
| 4 | Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta | 100 – 150 triệu đồng | 200 – 300 triệu đồng |
| 5 | Từ 0,5 héc ta trở lên | 150 – 200 triệu đồng | 300 – 400 triệu đồng |
Ngoài ra, hộ gia đình, cá nhân vi phạm còn buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!








