Di Chúc Bị Vô Hiệu Khi Nào?

Di chúc bị vô hiệu khi nào? Di chúc là văn bản pháp lý thể hiện ý chí cá nhân của người lập để định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc đều có giá trị pháp lý. Trong một số trường hợp nhất định, di chúc có thể bị tuyên vô hiệu, dẫn đến việc phân chia di sản theo pháp luật thay vì theo ý chí của người lập di chúc. Bài viết sau Sunny sẽ phân tích các căn cứ pháp lý và thực tiễn liên quan để giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Di chúc bị vô hiệu khi nào?
Di chúc bị vô hiệu khi nào?

1. Di chúc bị vô hiệu khi nào?

  • Di chúc do người không có năng lực hành vi lập ra

Di chúc sẽ bị vô hiệu nếu người lập di chúc không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Người không có năng lực hành vi dân sự, chẳng hạn như người mất khả năng nhận thức (do bệnh tật hoặc tình trạng tinh thần không ổn định), không thể lập di chúc hợp pháp. Di chúc lập bởi người này sẽ bị coi là vô hiệu.

  • Di chúc không phản ánh đúng ý nguyện người lập 

Nếu có bằng chứng chứng minh rằng di chúc được lập dưới sự ép buộc, lừa dối hoặc không phản ánh đúng ý chí tự nguyện của người lập di chúc, di chúc đó cũng sẽ bị vô hiệu. 

Ví dụ, nếu một người lập di chúc dưới sự đe dọa hoặc bị lừa dối, di chúc không được coi là hợp pháp. 

  • Di chúc trái đạo đức và quy định của pháp luật

Di chúc cũng bị vô hiệu nếu nội dung của nó trái với các quy định của pháp luật, chẳng hạn như không chia tài sản cho những người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc.

Pháp luật bảo vệ quyền lợi tối thiểu cho những người thừa kế bắt buộc như con cái, vợ/chồng, cha mẹ và nếu di chúc loại bỏ quyền lợi của họ mà không có căn cứ, phần di chúc đó có thể không được thực hiện như ý nguyện người lập.

Ngoài ra, ví dụ di chúc liệt kê các di sản trong đó có tài sản không thuộc quyền sở hữu của người lập di chúc thì nội dung di chúc đối với phần tài sản đó cũng bị vô hiệu.  

  • Di chúc không tuân thủ đúng quy định về hình thức

Một di chúc có thể bị vô hiệu nếu không được lập theo hình thức quy định của pháp luật. Theo quy định của Bộ luật dân sự Việt Nam, di chúc có thể được lập bằng các hình thức: bằng văn bản hoặc di chúc miệng. Nếu di chúc không được lập theo đúng hình thức yêu cầu, chẳng hạn như di chúc bằng văn bản không được công chứng hoặc chứng thực trong các trường hợp cần thiết, di chúc đó có thể không có giá trị pháp lý.

Di chúc cũng có thể bị vô hiệu nếu thiếu chữ ký của người lập di chúc hoặc không có các thông tin đầy đủ về người lập di chúc và các thừa kế. Nếu không có chữ ký của người lập di chúc hoặc không có các dấu hiệu nhận diện chính thức, di chúc đó không có giá trị pháp lý.

Do đó, người lập cần phải nắm rõ di chúc vô hiệu là gì và hậu quả của nó để phòng tránh. 

2. Hậu quả của việc di chúc vô hiệu

Khi di chúc bị tuyên bố vô hiệu, nó không còn giá trị pháp lý và không thể thực thi. Những hậu quả pháp lý của di chúc vô hiệu có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng đối với những người thừa kế, bao gồm:

Phải áp dụng quy định pháp luật thừa kế

Khi di chúc vô hiệu, di sản của người lập di chúc sẽ không được phân chia theo ý nguyện của di chúc đó. Thay vào đó, di sản sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật về thừa kế. 

Điều này có nghĩa là di sản sẽ được chia cho những người thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự, bao gồm những người thừa kế hợp pháp như con cái, vợ/chồng, cha mẹ,…, theo thứ tự ưu tiên.

Ví dụ, nếu một di chúc muốn chỉ định di sản cho một người nhưng di chúc bị vô hiệu, di sản đó sẽ được phân chia theo pháp luật, có thể là chia đều cho các con hoặc vợ/chồng nếu họ có quyền thừa kế theo pháp luật.

Gia tăng các tranh chấp di sản thừa kế

Di chúc vô hiệu dễ làm gia tăng tranh chấp giữa các thừa kế. Các bên thừa kế có thể không đồng ý với việc phân chia tài sản theo pháp luật, đặc biệt là trong những gia đình có nhiều thành viên hoặc khi tài sản có giá trị lớn. 

Khi di chúc vô hiệu, những người thừa kế dựa vào di chúc để nhận di sản có thể không nhận được quyền lợi mà họ kỳ vọng. Thay vì nhận di sản theo ý nguyện của người lập di chúc, họ sẽ phải chấp nhận phân chia di sản theo pháp luật, điều này có thể dẫn đến sự bất mãn và căng thẳng giữa các bên liên quan.

3. Tránh trường hợp lập di chúc vô hiệu

Di chúc vô hiệu là di chúc không có giá trị pháp lý và không thể thực hiện được. 

Hậu quả của di chúc vô hiệu có thể gây ra những hệ lụy nghiêm trọng, bao gồm việc di sản sẽ được phân chia theo pháp luật thay vì theo ý nguyện của người lập di chúc, gây tranh chấp giữa các thừa kế và làm tăng chi phí cũng như thời gian giải quyết tranh chấp. 

Đồng thời, việc di sản không được phân định theo ý chí của người để lại di sản cũng làm mất đi ý nghĩa nhân văn của chế định về di chúc. 

Vì vậy, để tránh di chúc vô hiệu, bên cạnh việc hiểu rõ di chúc vô hiệu là gì và hậu quả,  người lập di chúc phải biết cách lập di chúc hợp pháp là như thế nào theo quy định pháp luật. Trường hợp cần thiết, người lập di chúc nên liên hệ văn phòng luật sư để được hỗ trợ.

 4. Phân chia di sản thừa kế theo di chúc được tiến hành như thế nào?

Căn cứ vào Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Phân chia di sản theo di chúc

  1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  2. Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  3. Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.

Theo đó, việc phân chia di sản được thực hiện theo nội dung của di chúc, nếu như nội dung của di chúc không chỉ định rõ phần di sản được hưởng của từng người thừa kế thì di sản sẽ được chia đều cho tất cả những người thừa kế được nhắc đến trong nội dung của di chúc.

5. Phân chia di sản theo pháp luật được tiến hành thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 659 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về phân chia di sản theo pháp luật thì viêc phân chia di sản theo pháp luật sẽ được tiến hành như sau:

  1. Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.
  2. Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Theo đó, những người thừa kế theo pháp luật có thể thực hiện việc nhận thừa kế thông qua Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế.

– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế: Những người thừa kế theo pháp luật có quyền yêu cầu công chứng Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Trong đó, người thừa kế có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác;

– Văn bản khai nhận di sản thừa kế: Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoăc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng Văn bản khai nhận di sản.

Để nhận thừa kế theo pháp luật, người được hưởng phải thực hiện thủ tục công chứng một trong hai loại Văn bản này. Các bước để tiến hành phân chia di sản thừa kế theo pháp luật:

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

– Phiếu yêu cầu công chứng;

– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng;

– Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết…

– Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có);

– Các giấy tờ nhân thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của người thừa kế;

– Các giấy tờ về tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe ô tô…

Sau khi nộp đủ giấy tờ, hồ sơ, Công chứng viên sẽ xem xét, kiểm tra. Nếu đầy đủ thì sẽ tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng. Ngược lại nếu hồ sơ không đầy đủ thì người thừa kế sẽ được hướng dẫn và yêu cầu bổ sung. Nếu không có cơ sở giải quyết thì giải thích và từ chối tiếp nhận.

Bước 2: Niêm yết công khai

Việc niêm yết phải được tiến hành tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản với các nội dung như họ, tên người để lại di sản, người nhận thừa kế, quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế, danh mục di sản thừa kế…

Thời gian niêm yết là 15 ngày.

Bước 3: Ký công chứng và trả kết quả

Sau khi nhận được kết quả niêm yết không có khiếu nại, tố cáo, tổ chức hành nghề công chứng sẽ hướng dẫn người thừa kế ký Văn bản khai nhận di sản hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Sau đó, Công chứng viên yêu cầu người thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ, hồ sơ đã nêu ở trên để kiểm tra, đối chiếu trước khi ký xác nhận vào lời chứng và từng trang của văn bản.

Khi hoàn tất hồ sơ, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng và trả lại bản chính của Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế cho người thừa kế.

Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé.

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết