Đình chỉ vụ án hình sự

Theo quy định tại BLTTHS 2015, thì đình chỉ vụ án hình sự sẽ được thực hiện trong 03 giai đoạn sau:

Đình chỉ điều tra – Điều 230

Đình chỉ vụ án hình sự trong giai đoạn truy tố – Điều 248

Đình chỉ vụ án hình sự trong giai đoạn xét xử – Điều 282

đình chỉ vụ án hình sự
Ảnh minh họa

Cơ sở pháp lý:

  • Bộ Luật Tố tụng Hình sự 2015( sửa đổi, bổ sung 2021)

Đình chỉ điều tra trong giai đoạn điều tra.

Theo Điều 230 BLTTHS 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2021), cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra khi một trong các trường hợp:

a/. Có một trong các căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 155 và Điều 157 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (Sửa đổi, bổ sung 2021) hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 hoặc Khoản 2 Điều 91 của Bộ luật hình sự;

b/. Đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm.

Trường hợp vụ án có nhiều bị can mà có căn cứ để đình chỉ điều tra không liên quan đến tất cả bị can thì có thể đình chỉ điều tra đối với từng bị can.

Cụ thể, các căn cứ theo quy định trên bao gồm:

  • Người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu theo khoản 2 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
  • Các căn cứ không khởi tố vụ án hình sự theo Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2021) bao gồm:

+ Không có sự việc phạm tội;

+ Hành vi không cấu thành tội phạm;

+ Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;

+ Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;

+ Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Tội phạm đã được đại xá;

+ Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác;

+ Tội phạm quy định tại khoản 1 các Điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố. 

– Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội theo Điều 16 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

– Các trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự theo Điều 29, khoản 2 Điều 91 (Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội) Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Đình chỉ vụ án trong giai đoạn truy tố.

đình chỉ vụ án hình sự
Ảnh minh họa

Theo Điều 248 BLTTHS 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2021), Viện kiểm sát ra quyết định không truy tố và ra quyết định đình chỉ vụ án khi có một trong các căn cứ sau đây:

Có một trong các căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 155 và Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2021) hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 hoặc Khoản 2 Điều 91 Bộ Luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung 2017).

Trường hợp vụ án có nhiều bị can mà căn cứ đình chỉ vụ án không liên quan đến tất cả các bị can thì quyết định đình chỉ vụ án đối với từng bị can.

Đình chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 282 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015 (Sửa đổi, bổ sung 2021). Thẩm phán chủ toạ phiên toà ra quyết định đình chỉ vụ án khi thuộc một trong các trường hợp:

Có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 hoặc các khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (Sửa đổi, bổ sung 2021).

Viện kiểm sát rút gọn toàn bộ quyết định truy tố trước khi mở phiên toà.

Trường hợp vụ án có nhiều người bị can, bị cáo mà căn cứ để đình chỉ vụ án không liên quan đến tất cả bị can, bị cáo thì có thể đình chỉ vụ án đối với từng bị can, bị cáo.

*Cụ thể, các căn cứ theo quy định trên bao gồm:

Người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu theo Khoản 2, Điều 155 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015.

*Các căn cứ không khởi tố vụ án hình sự như sau:

+ Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;

+ Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;

+ Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Tội phạm đã được đại xá;

+ Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Đình chỉ vụ án hình sự”. Nội dung bài viết nêu trên của chúng tôi, chỉ nhằm mục đích tuyên truyền pháp luật mang tính tham khảo chung đến quý khách hàng. Không phải là nội dung tư vấn nhằm giải quyết các nhu cầu pháp lý cụ thể của từng khách hàng. Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất. Quý khách vui lòng liên hệ Văn phòng Công ty Luật TNHH Sunny theo số điện thoại: 0876.00.33.44 để nhận được sự hỗ trợ từ các luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý của Văn phòng.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

CÔNG TY LUẬT TNHH SUNNY – SUNNY LAW FIRM 

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, 18 Phạm Hùng, Hà Nội 

Hotline/zalo0876003344 – 09898177189 –  0876522268

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

FanpageCông ty Luật Sunny

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.54.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Có thể bạn quan tâm

    Nhà Chung Cư Và 3 Điều Về Đăng Tải Thông Tin Quản Lý Vận Hành

    Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư là gì? Để trở thành một

    Xem chi tiết
    Thủ Tục Công Khai Thông Tin Đơn Vị Quản Lý Vận Hành Chung Cư 2024

    Thủ tục công khai thông tin đơn vị quản lý vận hành chung cư là

    Xem chi tiết
    Luật nhà ở 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2020

    VĂN PHÒNG QUỐC HỘI ——– CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập

    Xem chi tiết