Tội Cướp Giật Tài Sản Là Gì?

Tội cướp giật tài sản là một trong những loại tội phạm xảy ra phổ biến hiện nay. Tuy nhiên hiện nay, nhiều người vẫn không nắm rõ về tội phạm này và còn nhầm lẫn với tội phạm khác. Vì vậy, bài viết sẽ giải thích rõ cướp giật tài sản là gì? Cũng như hình phạt của tội phạm này.

Cơ sở pháp lý:

+Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015( sửa đổi, bổ sung 2017)

Định nghĩa

– Cướp giật tài sản là hành vi công khai, nhanh chóng giật lấy tài sản trong tay người khác hoặc đang trong sự quản lý của người có trách nhiệm quản lý về tài sản rồi nhanh chóng tẩu thoát.

Tội Cướp Giật Tài Sản Là Gì?
ảnh minh họa

Cấu thành tội phạm

Chủ thể:

  • Phải là người từ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sư;
  • Nếu từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự tại khoản 2, 3, 4 Điều 171 Bộ luật Hình sự.

Khách thể:

  • Cùng xâm phạm đến 2 khách thể: quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

Mặt chủ quan:

  • Lỗi: cố ý trực tiếp;
  • Động cơ: vụ lợi;
  • Mục đích: mong muốn chiếm đoạt được tài sản .

Lưu ý:

  • Mục đích chiếm đoạt bao giờ cũng có trước khi thực hiện hành vi giật tài sản;
  • Tuy nhiên,người phạm tội còn có thể có những mục đích khác cùng với mục đích chiếm đoạt hoặc chấp nhận mục đích chiếm đoạt của người đồng phạm khác thì người phạm tội cũng chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cướp giật tài sản.
Tội Cướp Giật Tài Sản Là Gì?
ảnh minh họa

Mặt khách quan:

Tội cướp giật tài sản có những hành vi sau đây:

  • Có hành vi giật tài sản của người phạm tội được thực hiện một cách công khai: tức là không có ý thức che giấu hành vi của mình đối với chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản và những người khác.
  • Người phạm tội không sử dụng vũ lực (tuy có một số trường hợp có sử dụng sức mạnh như đạp, xô cho bị hại té để cướp), cũng không đe doạ sử dụng vũ lực hay uy hiếp tinh thần của người bị hại như trong tội cướp tài sản mà chỉ dựa vào sự nhanh nhẹn của bản thân và sự sơ hở của người bị hại, hay trường hợp người bị hại không đủ khả năng bảo vệ tài sản (chẳng hạn như trẻ em, người già, phụ nữ…) để giật lấy tài sản của họ và tẩu thoát.
  • Hành vi chiếm đoạt được thực hiện một cách bất ngờ và nhanh chóng: (trong một khoản thời gian rất ngắn, thường chỉ trong một vài giây là đã thực hiện xong hành vi chiếm đoạt) làm cho người bị hại không kịp ứng phó. Đồng thời ngay sau khi đoạt được tài sản từ tay người bị hại, người phạm tội cũng nhanh chóng tẩu thoát nhằm tránh khỏi việc truy đuổi của người bị hại. Thông thường thì người phạm tội có sử dụng phương tiện để thực hiện tội phạm (như dùng xe phân khối lớn để cướp giật…).

Hậu quả và mối quan hệ nhân quả

  • Hậu quả của tội cướp giật tài sản trước hết là những thiệt hại về tài sản, ngoài ra còn có những thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ hoặc những thiệt hại khác. mặc dù điều văn của điều luật không quy định, nhưng về lý luận tội cướp giật tài sản  là tội phạm có cấu thành vật chất, do đó, chỉ khi nào người phạm tội giật được tài sản thì tội phạm mới hoàn thành, nếu có hành giật nhưng chưa giật được tài sản thì thuộc trường hợp phạm tội chưa đạt. 
  • Tội cướp giật tài sản là tội phạm nghiêm trọng nên nhà làm luật không quy định mức tài sản bị chiếm đoạt là dấu hiệu cấu thành tội phạm như đối với các tội khác như tội trộm cắp, tội công nhiên chiếm đoạt, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản… Do đó người phạm tội cướp giật tài sản có giá trị lớn hay chỉ có giá trị rất nhỏ ( hoa tai giả, dây chuyền giả) vẫn là phạm tội cướp giật tài sản. 
  • Tuy nhiên, nếu chiếm đoạt tài sản có giá trị lớn thì thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 hoặc khoản 4 của Điều 171 tuỳ theo giá trị tài sản bị chiếm đoạt.
  • Các thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ hoặc các thiệt hại khác là những dấu hiệu định khung tăng nặng của tội cướp giật tài sản.

Hình phạt

Hình phạt chính

  • Phạt tù từ 1 năm đến 5 năm
  • Mức cao nhất: từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Hình phạt bổ sung

  • Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Tội cướp giật tài sản là gì?Nội dung bài viết nêu trên của chúng tôi, chỉ nhằm mục đích tuyên truyền pháp luật mang tính tham khảo chung đến quý khách hàng. Không phải là nội dung tư vấn nhằm giải quyết các nhu cầu pháp lý cụ thể của từng khách hàng. Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất. Quý khách vui lòng liên hệ Văn phòng Công ty Luật TNHH Sunny theo số điện thoại: 0976.00.33.44 để nhận được sự hỗ trợ từ các luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý của Văn phòng.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

CÔNG TY LUẬT TNHH SUNNY – SUNNY LAW FIRM 

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, 18 Phạm Hùng, Hà Nội 

Hotline/zalo0876003344 – 09898177189 –  0876522268

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

FanpageCông ty Luật Sunny

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.54.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Có thể bạn quan tâm

    Nhà Chung Cư Và 3 Điều Về Đăng Tải Thông Tin Quản Lý Vận Hành

    Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư là gì? Để trở thành một

    Xem chi tiết
    Thủ Tục Công Khai Thông Tin Đơn Vị Quản Lý Vận Hành Chung Cư 2024

    Thủ tục công khai thông tin đơn vị quản lý vận hành chung cư là

    Xem chi tiết
    Luật nhà ở 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2020

    VĂN PHÒNG QUỐC HỘI ——– CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập

    Xem chi tiết