Khi ông bà qua đời, đất đai mà họ để lại thường là tài sản có giá trị lớn và dễ phát sinh tranh chấp đất ông bà để lại giữa các thành viên trong gia đình. Các tranh chấp này có thể xuất phát từ việc xác định đây là di sản thừa kế hay tài sản được tặng cho trước đó. Bài viết dưới đây, Công ty Luật Sunny sẽ phân tích chi tiết về hai dạng tranh chấp phổ biến, đồng thời đưa ra giải pháp từ góc độ pháp lý để giải quyết những bất đồng này.

Nội Dung Bài Viết
ToggleTranh chấp đất ông bà để lại là di sản thừa kế
1. Khái niệm và quy định pháp luật về di sản thừa kế
Di sản thừa kế bao gồm tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết để lại, bao gồm quyền sử dụng đất (Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015). Đối với đất đai, nếu người đã mất không để lại di chúc, quyền sử dụng đất được phân chia theo quy định pháp luật thừa kế.
2. Các trường hợp tranh chấp phổ biến
a) Không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp
Khi ông bà mất mà không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, các thành viên trong gia đình thường xảy ra mâu thuẫn về việc ai có quyền hưởng di sản. Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được chia theo hàng thừa kế.
“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”
Những người hàng thừa kế thứ hai chỉ đường hưởng thừa kế khi tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
b) Di chúc hợp pháp
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Căn cứ Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.
Một di chúc được coi là hợp pháp nếu tuân thủ theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:
Điều 630. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
3. Quy trình giải quyết tranh chấp
Bước 1: Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế khi không có di
Đối với di sản thừa kế không có di chúc, những người thừa kế có thể tự thỏa thuận để phân chia di sản thừa kế đó. Mặt khác, những người thừa kế không tự thỏa thuận được có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án phân chia di sản thừa kế.
Bước 2: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Tòa án
Nếu những người thừa kế không thể tự thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền. Hồ sơ khởi kiện cần có:
- Giấy chứng tử của ông bà – người để lại di sản;
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) hoặc những giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;
- Tài liệu chứng minh quan hệ thừa kế (giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, v.v.) hoặc văn bản xác nhận về quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống giữa người để lại di sản và người thừa kế.
Bước 3: Thụ lý và xét xử
Tòa án sẽ xác minh, thu thập chứng cứ và tiến hành xét xử để phân chia di sản theo pháp luật hoặc theo di chúc (nếu hợp pháp).

Tranh chấp đất ông bà để lại là tài sản tặng cho
1. Tài sản tặng cho theo quy định pháp luật
Theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên tặng cho chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho bên được tặng cho. Đối với đất đai, hợp đồng tặng cho phải được lập thành văn bản, công chứng hoặc chứng thực và đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
2. Các trường hợp tranh chấp phổ biến
a) Tặng cho không có văn bản hoặc không công chứng
Nhiều trường hợp ông bà tặng đất cho con cháu chỉ qua lời nói mà không lập văn bản. Điều này dẫn đến khó khăn trong việc chứng minh quyền sở hữu khi xảy ra tranh chấp.
b) Tranh chấp giữa người được tặng cho và các thành viên khác
Các thành viên khác trong gia đình có thể cho rằng tài sản không phải là tài sản riêng của người được tặng mà là di sản chung.
c) Tranh chấp về điều kiện tặng cho
Nếu ông bà tặng đất kèm theo điều kiện (ví dụ: phải chăm sóc ông bà) nhưng điều kiện này không được thực hiện, tranh chấp có thể nảy sinh khi yêu cầu thu hồi tài sản.
3. Quy trình giải quyết tranh chấp
Bước 1: Xác minh tính hợp pháp của việc tặng cho
Kiểm tra các giấy tờ liên quan như hợp đồng tặng cho, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biên bản công chứng, v.v.
Bước 2: Hòa giải
Tương tự tranh chấp thừa kế, hòa giải là biện pháp ưu tiên nhằm giữ hòa khí trong gia đình.
Bước 3: Giải quyết tại Tòa án
Nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ xem xét tính hợp pháp của việc tặng cho, bao gồm:
- Có văn bản tặng cho hay không.
- Văn bản có được công chứng, chứng thực hợp pháp không.
- Việc tặng cho có điều kiện gì không và các điều kiện này có được thực hiện không.
Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất ông bà để lại
1. Vai trò của luật sư
Luật sư đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các bên liên quan bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Những công việc cụ thể bao gồm:
- Tư vấn pháp lý và giải thích quy định pháp luật.
- Hỗ trợ soạn thảo văn bản, hồ sơ khởi kiện.
- Đại diện cho thân chủ trong quá trình hòa giải, thương lượng.
- Bảo vệ quyền lợi của thân chủ tại Tòa án.
2. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ luật sư
a) Đảm bảo tính hợp pháp
Luật sư giúp thân chủ tránh các sai sót trong thủ tục pháp lý và chứng cứ, đảm bảo quyền lợi hợp pháp.
b) Tiết kiệm thời gian và chi phí
Với kiến thức chuyên môn, luật sư sẽ giúp quá trình giải quyết tranh chấp diễn ra nhanh chóng, tránh kéo dài thời gian không cần thiết.
c) Đảm bảo quyền lợi tối đa
Luật sư có thể đề xuất các giải pháp pháp lý phù hợp để bảo vệ quyền lợi của thân chủ một cách toàn diện nhất.
3. Tiêu chí lựa chọn luật sư
Khi lựa chọn luật sư, bạn nên cân nhắc các yếu tố sau:
- Kinh nghiệm và chuyên môn trong lĩnh vực thừa kế, đất đai.
- Uy tín và đạo đức nghề nghiệp.
- Chi phí hợp lý, minh bạch.
Tranh chấp đất ông bà để lại là một vấn đề pháp lý phức tạp và nhạy cảm, thường ảnh hưởng đến mối quan hệ gia đình. Để giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả, cần hiểu rõ quy định pháp luật, cân nhắc sử dụng dịch vụ luật sư chuyên nghiệp, và ưu tiên thương lượng hòa giải trước khi đưa vụ việc ra Tòa án. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi cá nhân mà còn duy trì hòa khí gia đình, tránh những rạn nứt không đáng có.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!
Bài viết mới nhất
Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?
Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng
Xem chi tiếtHỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt
Xem chi tiếtDỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN
Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,
Xem chi tiết







