Khi Nào Thu Hồi Đất Mà Không Bồi Thường?

Khi nào thu hồi đất mà không bồi thường? Việc thu hồi đất của Nhà nước là một vấn đề quan trọng và phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người dân. Tuy nhiên, không phải trong trường hợp nào khi Nhà nước thu hồi đất thì người dân cũng được bồi thường. Vậy, khi nào thu hồi đất mà không bồi thường? Cùng tìm hiểu chi tiết về vấn đề này qua bài viết dưới đây.

Khi Nào Thu Hồi Đất Mà Không Bồi Thường?
Khi Nào Thu Hồi Đất Mà Không Bồi Thường?

I. Khi nào thu hồi đất mà không bồi thường về đất?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 quy định các trường hợp được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế-xã hội; vì lợi ích quốc gia, công cộng bao gồm:

(1) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm;

(2) Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là chùa, đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng khác; đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 178 Luật Đất đai 2024 và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng;

(3) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Đất đai 2024;

(4) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê; không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ ngày 01/7/2004 trở về sau;

(5) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

(6) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

(7) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

(8) Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Căn cứ tại Điều 101 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 có quy định những trường hợp sau bị Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất:

– Những trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất (khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai 2024), cụ thể bao gồm:

(1) Đất được giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất quy định tại Điều 96 Luật Đất đai 2024.

(2) Đất được giao cho tổ chức có thu tiền sử dụng đất nhưng đã được miễn tiền sử dụng đất;

(3) Đất được cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm; hoặc đất cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng đã được miễn tiền thuê đất, trừ khi hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất có đủ điều kiện được bồi thường;

(4) Đất nông nghiệp trong quỹ đất công ích tại xã/phường/thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê;

(5) Đất được khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản.

(6) Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức.

– Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý là đất chưa giao, chưa cho thuê hoặc đã được giao đất để quản lý (Điều 217 Luật Đất đai 2024), cụ thể bao gồm:

(7) Đất được sử dụng vào mục đích công cộng;

(8) Đất sông, ngòi, suối, ao, kênh, rạch, đầm, hồ, phá;

(9) Đất nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ, cơ sở lưu giữ tro cốt;

(10) Đất có mặt nước chuyên dùng;

(11) Đất đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất;

(12) Đất do Nhà nước thu hồi, giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;

(13) Đất do Nhà nước thu hồi, giao UBND cấp xã quản lý trong các trường hợp tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 82; khoản 5 Điều 86; khoản 2 Điều 82 tại khu vực nông thôn; điểm e khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;

(14) Đất giao lại, chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao khi không có nhu cầu sử dụng trên cơ sở điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định liên quan;

(15) Đất nông nghiệp trong quỹ đất công ích của xã/phường/thị trấn;

(16) Đất chưa sử dụng.

– Đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 81 Luật Đất đai 2024), cụ thể bao gồm: 

(17) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt hành chính về sử dụng đất không đúng mục đích vẫn tiếp tục vi phạm;

(18) Người sử dụng cố ý hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục;

(19) Đất được giao hoặc cho thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng;

(20) Đất nhận chuyển nhượng, tặng cho từ người người không được chuyển nhượng, tặng cho;

(21) Đất được Nhà nước giao quản lý mà bị lấn, chiếm;

(22) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

(23) Đất không được sử dụng và đã bị xử phạt vi phạm mà không đưa đất vào sử dụng:

– Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục;

– Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục;

– Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục;

(24) Đất được giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư;

Nếu không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất thì chủ đầu tư có thể được gia hạn 24 tháng, hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thực hiện thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất.

– Đất bị thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định pháp luật, tự nguyện trả đất (khoản 1 và khoản 2 Điều 82  Luật Đất đai 2024), cụ thể bao gồm: 

(25) Tổ chức được Nhà nước giao đất mà không thu tiền sử dụng đất bị phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động;

(26) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế;

(27) Đất không được gia hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn;

(28) Chấm dứt dự án đầu tư;

(29) Đã bị thu hồi rừng;

(30) Người sử dụng đất tự nguyện trả đất cho Nhà nước.

– Không đủ điều kiện được cấp Sổ đỏ:

(31) Nếu không đủ điều kiện để được cấp Sổ đỏ thì không được bồi thường về đất (thường gọi là sổ đỏ) khi bị Nhà nước thu hồi, trừ trường hợp là đất nông nghiệp đã sử dụng trước 01/7/2004 và người sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

 II. Điều kiện để người dân được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

Căn cứ khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế- xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng được bồi thường về đất khi có một trong các điều kiện sau đây:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

– Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;

– Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;

– Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Quy định về thu hồi đất không được bồi thường
Quy định về thu hồi đất không được bồi thường

III. Phương thức bồi thường về đất

Căn cứ Điều 91 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

“Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

  1. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời và đúng quy định của pháp luật; vì lợi ích chung, sự phát triển bền vững, văn minh và hiện đại của cộng đồng, của địa phương; quan tâm đến đối tượng chính sách xã hội, đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
  2. Việc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở mà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền theo nguyện vọng đã đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Đối với người có đất thu hồi nếu có nhu cầu và địa phương có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở thì được xem xét bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở”.

Như vậy, có 4 hình thức bồi thường thu hồi đất cho người dân theo quy định mới như sau:

  • Giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi;
  • Bằng tiền trong trường hợp không có đất để bồi thường hoặc do người dân có nhu cầu;
  • Bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất thu hồi;
  • Nhà ở.

IV. Dịch vụ tư vấn đền bù thu hồi đất của chúng tôi

Việc thu hồi đất và bồi thường không phải là một quá trình đơn giản và thường xuyên gặp phải nhiều vấn đề phức tạp. Để giúp người dân bảo vệ quyền lợi của mình khi bị thu hồi đất, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn đền bù thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn về quyền lợi bồi thường: Cung cấp thông tin chi tiết về các quyền lợi mà người dân có thể nhận được khi đất bị thu hồi, dựa trên các quy định của Luật Đất đai 2024.
  • Đại diện đàm phán bồi thường: Hỗ trợ người dân đàm phán mức bồi thường hợp lý và công bằng với các cơ quan nhà nước.
  • Giải quyết tranh chấp: Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp đất đai, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất khi gặp phải những vấn đề pháp lý liên quan đến việc thu hồi đất.
  • Hướng dẫn thủ tục pháp lý: Cung cấp dịch vụ hướng dẫn làm thủ tục bồi thường, giải quyết nhanh chóng và hiệu quả mọi vướng mắc trong quy trình bồi thường thu hồi đất.

Chúng tôi cam kết mang lại sự hỗ trợ tận tình, giúp bạn bảo vệ quyền lợi và đảm bảo quá trình bồi thường diễn ra suôn sẻ, đúng quy định của pháp luật.

Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé.

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết