Làm Di Chúc Mất Bao Lâu?

Làm di chúc mất bao lâu? Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyền tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Vậy làm di chúc mất bao lâu để hoàn thành? Chứng thực di chúc có mất nhiều thời gian không? Bài viết này, Luật Sunny sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về những việc cần thực hiện khi lập di chúc.

Làm Di Chúc Mất Bao Lâu?
Làm Di Chúc Mất Bao Lâu?

1. Chứng thực di chúc mất bao lâu để hoàn thành?

Việc chứng thực di chúc không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người lập di chúc mà còn đảm bảo tính hợp pháp và ngăn chặn các tranh chấp có thể xảy ra sau khi người lập di chúc qua đời. Tuy nhiên, thời gian hoàn thành chứng thực di chúc có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố.

  • Thời gian chuẩn bị hồ sơ: Người lập di chúc cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cần thiết như giấy tờ tùy thân, bản di chúc và các tài liệu khác. Thời gian này tùy thuộc vào khả năng chuẩn bị của mỗi cá nhân. Thông thường, nếu hồ sơ được chuẩn bị đầy đủ, thời gian này có thể từ 1 đến 3 ngày.
  • Thời gian nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng: Khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người lập di chúc sẽ đến Uỷ ban nhân dân xã hoặc phòng công chứng để nộp hồ sơ chứng thực. Thời gian chờ đợi tại cơ quan này có thể từ 30 phút đến vài giờ, tùy thuộc vào lượng công việc tại cơ quan tại thời điểm đó
  • Thời gian cơ quan chứng thực xem xét hồ sơ: Sau khi nhận hồ sơ, cán bộ chứng thực sẽ xem xét tính hợp lệ của di chúc và các giấy tờ kèm theo. Thời gian xem xét này có thể kéo dài từ 1 đến 3 ngày làm việc, tùy thuộc vào tính chất và độ phức tạp của hồ sơ.
  • Thời gian hoàn tất chứng thực: Nếu hồ sơ hợp lệ và không có vấn đề gì, cán bộ chứng thực sẽ tiến hành chứng thực di chúc ngay trong ngày hoặc trong thời gian ngắn sau khi xem xét. Thời gian này thường chỉ mất khoảng 1 ngày.

Tóm lại, thời gian hoàn thành chứng thực di chúc có thể từ 3 đến 7 ngày, tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như sự chuẩn bị hồ sơ, quy trình làm việc của cơ quan chứng thực vào tính chất của di chúc.

2. Di chúc có giá trị trong thời gian bao lâu?

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

– Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

+ Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015;

+ Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015.

– Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

– Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, nếu di sản trong di chúc hợp pháp là bất động sản thì thời gian để di chúc được phân chia là 30 năm, nếu di sản là động sản thì thời hạn phân chia là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Điều kiện để di chúc hợp pháp

Cụ thể tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:

– Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

+ Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

– Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

– Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

– Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

4. Nội dung của di chúc

Căn cứ Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nội dung của di chúc như sau:

– Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

+ Ngày, tháng, năm lập di chúc;

+ Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

+ Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

+ Di sản để lại và nơi có di sản.

– Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có thể có các nội dung khác.

– Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ thực hiện vấn đề thừa kế tài sản, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua:

Hotline: 0922453388 – 0922543388

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Địa chỉ: Tầng 2, toà nhà Big Tower, số 18 đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội..

Liên hệ ngay Luật Sunny để được tìm hiểu thêm về vấn đề này nhé.

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết