Nhà ở xã hội là loại hình bất động sản được Nhà nước hỗ trợ dành cho các đối tượng chính sách, người có thu nhập thấp, với mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ quy định về số lượng nhà ở xã hội mà mỗi người được phép sở hữu cũng như các điều kiện để mua loại hình này. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Mỗi người dân được mua tối đa bao nhiêu căn nhà ở xã hội
Liên quan đến vấn đề này, tại khoản 6 Điều 88 Luật Nhà ở 2023 có quy định như sau:
– Mỗi đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội.
– Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội hoặc 01 căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Như vậy, theo quy định trên, mỗi người dân chỉ được mua tối đa 01 căn nhà ở xã hội mà thôi.
Việc quy định mỗi cá nhân chỉ được mua tối đa một căn nhà ở xã hội nhằm đảm bảo rằng những người thực sự cần được ưu tiên, góp phần vào việc cải thiện chất lượng sống cho người dân, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn.
Ai là đối tượng được mua nhà ở xã hội
Theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023, 12 đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội bao gồm:
(i) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(ii) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(iii) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(iv) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(v) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(vi) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(vii) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
(viii) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(ix) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
(x) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
(xi) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
(xii) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
Căn cứ theo quy định tại Điều 77 Luật Nhà ở 2023, các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội bao gồm (i), (iv), (v), (vi), (viii), (ix) và (x).
Bên cạnh đó, đối tượng (vii) chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì được giải quyết cho mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội.
Ngoài ra, căn cứ điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định việc hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng (ii) và (iii).
Điều kiện để được mua nhà ở xã hội

Theo Điều 78 Luật Nhà ở 2023 và Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, để được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, các đối tượng được nêu tại mục 1 cần phải đáp ứng đủ được các điều kiện sau:
Điều kiện 1: Điều kiện về nhà ở
– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó.
– Chưa được mua/thuê/thuê mua nhà ở xã hội.
– Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố nơi có dự án xây dựng nhà ở xã hội
– Nếu đã có nhà thuộc sở hữu của mình tại nơi có dự án nhà ở xã hội thì nhà phải có diện tích bình quân đầu người là 15m2 sàn/người.
– Trường hợp là những người đang trong quân đội, công chức, viên chức… thì phải không đang ở nhà công vụ.
Điều kiện 2: Điều kiện về thu nhập
Đối với đối tượng theo thứ tự 4, 5, 7 tại bảng trên:
– Trường hợp còn độc thân: Thu nhập thực nhận hàng tháng không quá 15 triệu đồng/tháng.
– Trường hợp đã kết hôn: Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của cả 02 vợ chồng không quá 30 triệu đồng/tháng.
(Thu nhập được tính theo Bảng tiền công, tiền lương do nơi làm việc xác nhận)
Đối với đối tượng 6 tại bảng trên:
– Trường hợp còn độc thân: Thu nhập thực nhận (bao gồm cả lương và phụ cấp) không quá tổng thu nhập của sỹ quan hàm Đại tá
– Trường hợp đã kết hôn:
· Nếu cả 02 vợ chồng đều thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập (bao gồm cả lương và phụ cấp) thực nhận hàng tháng không quá 02 lần tổng thu nhập của sỹ quan cấp hàm Đại tá.
· Chỉ 01 người thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của 2 vợ chồng không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan cấp hàm Đại tá (bao gồm cả lương và phụ cấp).
– Trường hợp thuộc hộ nghèo, cận nghèo khu vực đô thị thì phải chứng minh là thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định.
– Trường hợp là người lao động không có hợp đồng lao động: UBND xã đứng ra xác nhận điều kiện thu nhập.
Nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi mua nhà ở xã hội

Theo quy định tại Điều 46 Nghị định 100/2024/NĐ-CP thì các nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi để để mua nhà ở xã hội bao gồm:
– Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách vay vốn ưu đãi hỗ trợ nhà ở thì chỉ được áp dụng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất.
– Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách vay vốn ưu đãi thì chỉ áp dụng một chính sách vay vốn cho cả hộ gia đình.
– Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định thực hiện việc cho vay ưu đãi hỗ trợ nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về tín dụng và pháp luật có liên quan.
– Ngân hàng Chính sách xã hội được huy động tiền gửi tiết kiệm của hộ gia đình, cá nhân trong nước có nhu cầu mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân để cho các đối tượng này vay theo quy định tại khoản 1 Điều 48 và khoản 1 Điều 71 Nghị định 100/2024/NĐ-CP sau một thời gian gửi tiết kiệm nhất định theo thỏa thuận với Ngân hàng Chính sách xã hội.
Lợi ích khi mua nhà ở xã hội
- Giá cả hợp lý: Nhà ở xã hội có giá rất phải chăng, phù hợp với người lao động có thu nhập thấp, dễ dàng sở hữu mà không cần chi số tiền lớn
- Tiện ích đầy đủ: Khi mua nhà ở xã hội, bạn có đầy đủ hệ thống tiện ích hiện đại như khu vui chơi, giáo dục…
- Kiến trúc đảm bảo: Chất lượng sống vẫn được đảm bảo một cách toàn diện
- Thời gian bàn giao nhanh chóng: Thời gian thi công nhà ở xã hội rất nhanh, giúp cư dân sớm ổn định cuộc sống.
Như vậy, mỗi người dân chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội tại một thời điểm, nhằm đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội. Để mua nhà ở xã hội, người dân cần đáp ứng các điều kiện nhất định và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật.
Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về thủ tục mua nhà ở xã hội, liên hệ với LUẬT SUNNY để được tư vấn chi tiết hơn về quy định đối với việc tách thửa đất mới nhất nhé.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!








