Nhà ở Công vụ

Nhằm phục vụ cho công nhân, viên chức có một nơi ở thuận tiện trong quá trình đi công tác hay thực hiện nhiệm vụ, chính sách nhà công vụ ra đời. Vậy nhà công vụ là gì? Cần điều kiện gì để thuê nhà công vụ? Bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp rõ thông tin.

Nhà ở Công vụ
Ảnh minh họa

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Nhà ở năm 2014.
  • Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở.
  • Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở.

Nhà ở công vụ là gì?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật Nhà ở định nghĩa nhà ở công vụ được quy định: 

“Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của Luật Nhà ở thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác”. Như vậy, có thể hiểu nhà ở công vụ là loại hình nhà ở được xây dựng trên nguồn quỹ công do Nhà nước cung cấp, dành cho những người làm công việc, nhiệm vụ cho đất nước. Loại hình nhà ở này ngoài chức năng cư trú thông thường còn được sử dụng để tiếp khách hoặc phục vụ các công việc khác, tùy vào nhiệm vụ được giao.

Nhà ở công vụ là loại hình nhà ở có thời hạn sử dụng nhất định, người đủ điều kiện chỉ có thể được cấp hoặc thuê trong thời gian nhất định phù hợp với công việc, chức vụ đang đảm nhận. Theo quy định hiện nay thì nhà ở công vụ bao gồm hai loại chính là nhà ở riêng lẻ và căn hộ chung cư. Tùy vào từng loại hình mà có tiêu chuẩn xây dựng, diện tích khác nhau phù hợp với từng đối tượng được thuê nhà.

Đối tượng được thuê nhà ở công vụ

Đối tượng được thuê nhà công vụ:

Theo Điều 32 Luật Nhà ở năm 2014, có 7 nhóm đối tượng được thuê nhà công vụ, cụ thể bao gồm:

  • Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;
  • Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này được điều động, luân chuyển đến công tác tại cơ quan trung ương giữ chức vụ từ cấp Thứ trưởng và tương đương trở lên; được điều động, luân chuyển đến công tác tại địa phương giữ chức vụ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và tương đương trở lên.
  • Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội không thuộc diện quy định tại điểm b khoản này được điều động, luân chuyển đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển theo yêu cầu quốc phòng, an ninh, trừ đối tượng mà pháp luật quy định phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang.
  • Giáo viên đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo.
  • Bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo.
  • Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.
Nhà ở Công vụ
Ảnh minh họa

Điều kiện được thuê nhà công vụ

Tùy theo nhóm đối tượng được thuê nhà công vụ mà điều kiện đặt ra sẽ khác nhau. Ví dụ, người muốn thuê nhà công vụ là cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thì phải đang trong thời gian đảm nhận chức vụ (thuộc điểm a Khoản 1 Điều 32 Luật Nhà ở năm 2014) và được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh. Với những đối tượng thuộc 6 nhóm còn lại thì điều kiện để được thuê nhà ở công vụ đó là phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác.

Ngoài việc thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ, các đối tượng trên còn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật thì mới được thuê nhà ở công vụ, cụ thể:

+Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh phải đang trong  thời gian đảm nhận chức vụ( Theo điểm a khoản 1 điều 32 Luật nhà ở năm 2014).

+Đối với các trường hợp còn lại thì các đối tượng trên phải thuộc diện chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê, mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác hoặc đã có nhà riêng tại nơi đến công tác nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu theo quy định của Chính phủ tại từng khu vực theo từng thời kỳ khác nhau.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Nhà ở công vụ là gì?”. Nội dung bài viết nêu trên của chúng tôi, chỉ nhằm mục đích tuyên truyền pháp luật mang tính tham khảo chung đến quý khách hàng. Không phải là nội dung tư vấn nhằm giải quyết các nhu cầu pháp lý cụ thể của từng khách hàng. Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất. Quý khách vui lòng liên hệ Văn phòng Công ty Luật TNHH Sunny theo số điện thoại: 0876.00.33.44 để nhận được sự hỗ trợ từ các luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý của Văn phòng.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

CÔNG TY LUẬT TNHH SUNNY – SUNNY LAW FIRM 

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, 18 Phạm Hùng, Hà Nội 

Hotline/zalo0876003344 – 09898177189 –  0876522268

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

FanpageCông ty Luật Sunny

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.54.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Có thể bạn quan tâm

    Nhà Chung Cư Và 3 Điều Về Đăng Tải Thông Tin Quản Lý Vận Hành

    Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư là gì? Để trở thành một

    Xem chi tiết
    Thủ Tục Công Khai Thông Tin Đơn Vị Quản Lý Vận Hành Chung Cư 2024

    Thủ tục công khai thông tin đơn vị quản lý vận hành chung cư là

    Xem chi tiết
    Luật nhà ở 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2020

    VĂN PHÒNG QUỐC HỘI ——– CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập

    Xem chi tiết