Những ai không được làm người làm chứng? Trong các vụ án hình sự, dân sự hay hành chính, người làm chứng đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ sự thật khách quan. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể trở thành người làm chứng theo quy định của pháp luật. Cùng Sunny tìm hiểu qua bài viết sau đây.

1. Khái niệm người làm chứng
*Người làm chứng trong vụ án dân sự
Căn cứ quy định tại Điều 77 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS năm 2015), có thể hiểu người làm chứng trong vụ án dân sự là người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng.
*Người làm chứng trong vụ án hình sự
Căn cứ khoản 1 Điều 66 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 (BLTTHS năm 2015), có thể hiểu người làm chứng trong vụ án hình sự là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.
2. Những ai không được làm người làm chứng?
*Những người không được làm chứng trong vụ án dân sự
Căn cứ quy định tại Điều 77 BLTTDS năm 2015 quy định: “Người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng”.
Như vậy, người mất năng lực hành vi dân sự không được làm chứng trong vụ án dân sự.
*Những người không được làm chứng trong vụ án hình sự
Theo quy định tại khoản 2 Điều 66 BLTTHS năm 2015, những người sau đây không được làm chứng:
– Người bào chữa của người bị buộc tội;
– Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn.
3. Các quy định của pháp luật về người làm chứng
* Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng trong vụ án dân sự
Theo quy định tại Điều 78 BLTTDS năm 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của người làm chứng, người làm chứng có những quyền sau:
– Cung cấp toàn bộ thông tin, tài liệu, đồ vật mà mình có được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.
– Khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.
– Được từ chối khai báo nếu lời khai của mình liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình hoặc việc khai báo đó có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình.
– Được nghỉ việc trong thời gian Tòa án triệu tập hoặc lấy lời khai, nếu làm việc trong cơ quan, tổ chức.
– Được thanh toán các khoản chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật.
– Yêu cầu Tòa án đã triệu tập, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình khi tham gia tố tụng; khiếu nại hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng.
Người làm chứng có nghĩa vụ sau:
– Bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật do khai báo sai sự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác.
– Phải có mặt tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án nếu việc lấy lời khai của người làm chứng phải thực hiện công khai tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp; trường hợp người làm chứng không đến phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ cản trở việc xét xử, giải quyết thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự có thể ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.
– Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.
Như vậy, pháp luật đã quy định rất rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của người làm chứng, điều này đảm bảo những thông tin người làm chứng đúng sự thật để bảo đảm tối đa quyền lợi cho đương sự.
* Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng trong vụ án hình sự
Theo quy định tại khoản 3 Điều 66 BLTTHS năm 2015, quy định về quyền và nghĩa vụ của người làm chứng:
Người làm chứng có quyền sau:
– Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;
– Yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;
– Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia làm chứng;
– Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật.
Người làm chứng có nghĩa vụ sau:
– Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải;
– Trình bày trung thực những tình tiết mà mình biết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó.
Người làm chứng trong vụ án hình sự rất quan trọng vì tính chất, mức độ quan trọng của vụ án hình sự. Vì vậy việc pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của người làm chứng là vô cùng quan trọng và cần thiết.
*Thẩm quyền triệu tập người làm chứng
Theo quy định tại Điều 185 BLTTHS năm 2015 về thẩm quyền triệu tập người làm chứng:
“1. Khi triệu tập người làm chứng đến lấy lời khai, Điều tra viên phải gửi giấy triệu tập….
- Trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên có thể triệu tập người làm chứng để lấy lời khai. Việc triệu tập người làm chứng được thực hiện theo quy định tại Điều này.”
Theo quy định trên thì điều tra viên và kiểm sát viên có quyền triệu tập người làm chứng trong vụ án hình sự.
Trong vụ án dân sự, Tòa án có quyền triệu tập người làm chứng nếu có đề nghị của đương sự.
Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!








