Sang Tên Sổ Đỏ Cho Con Hết Bao Nhiêu Tiền?

Sang tên sổ đỏ cho con hết bao nhiêu tiền? Sang tên sổ đỏ cho con là nhu cầu của nhiều hộ gia đình hiện nay. Sang tên sổ đỏ là cách gọi khác của thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế quyền sử dụng đất. Vậy theo quy định của pháp luật thì bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con có mất phí không? Hãy cùng Luật Sunny tìm hiểu trong bài viết này.

Sang Tên Sổ Đỏ Cho Con Hết Bao Nhiêu Tiền?
Sang Tên Sổ Đỏ Cho Con Hết Bao Nhiêu Tiền?

1. Sang tên sổ đỏ cho con hết bao nhiêu tiền?

  • Thuế thu nhập cá nhân

Theo Khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 và các quy định hướng dẫn kèm theo, các giao dịch chuyển nhượng tài sản giữa bố mẹ và con cái, hoặc người trong gia đình sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Điều này có lợi vì nó giảm bớt gánh nặng tài chính cho các bên khi thực hiện quá trình tặng cho đất.

Cách thức áp dụng: Khi bố mẹ tặng đất cho con, con cái sẽ không phải kê khai thuế thu nhập cá nhân cho giá trị đất mà mình nhận

  • Lệ phí trước bạ: Căn cứ theo khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP như sau:

Điều 10. Miễn lệ phí trước bạ

  1. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo đó, cha mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con được miễn lệ phí trước bạ.

Trường hợp cha mẹ chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con sẽ phải nộp lệ phí trước bạ vì không thuộc trường hợp được miễn lệ phí trước bạ theo khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

Như vậy, khi cha mẹ tách sổ đỏ cho con sẽ có các trường hợp sau:

Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho con được miễn thuế TNCN, miễn lệ phí trước bạ.

Trường hợp cha mẹ chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con sẽ được miễn thuế TNCN nhưng phải nộp lệ phí trước bạ.

  • Phí công chứng, chứng thực: Phí công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho được tính theo giá trị quyền sử dụng đất.
  • Phí đo đạc: Chi phí này phải nộp khi tách thửa là tiền dịch vụ trả cho người đo đạc. Hiện nay, các địa phương thu phí đo đạc dao động từ 1,8 – 2,5 triệu đồng.
  • Phí thẩm định hồ sơ: Loại phí này được các tỉnh thành quy định nên mức thu khác nhau. Mức thu của các tỉnh, thành trong cả nước dao động từ 5000.000 đồng đến vài triệu đồng.

2. Quy định của pháp luật phải sang tên sổ đỏ

Sang tên là thủ tục bắt buộc để nhà nước quản lý. Nội dung này được quy định rõ tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024 như sau:

Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền.

Theo đó, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động (nghĩa là trong 30 ngày kể từ khi công chứng, chứng thực) thì người dân bắt buộc phải thực hiện đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền.

Việc bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động còn thể hiện sự bắt buộc bằng quy định xử phạt vi phạm hành chính nếu không thực hiện.

2.1 Điều kiện được cấp sổ đỏ

  • Điều kiện của bên chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho

Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, người chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận;

– Đất không có tranh chấp hoặc có tranh chấp nhưng đã được giải quyết bởi cơ quan có thẩm quyền và có đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

– Đất không bị kê biên hoặc áp dụng các biện pháp khác để đảm bảo thi hành án;

– Còn thời hạn sử dụng đất;

– Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Lưu ý: Thông thường chỉ cần 05 điều kiện trên nhưng trong một số trường hợp phải có thêm điều kiện của các bên chuyển nhượng, tặng cho.

  • Điều kiện bên mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế 

Căn cứ khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024, người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho phải không được thuộc trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, cụ thể:

– Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng đặc hộ, đất rừng đặc dụng của các cá nhân trừ trường hợp chuyển mục đích đất theo quy hoạch đã được phê duyệt.

– Cá nhân không sống tại khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho đất ở hoặc đất khác trong khu vực rừng phòng hộ trong phân khu được bảo vệ nghiêm ngặt hoặc phân khu đang thực hiện phục hồi hệ sinh thái rừng đặc dụng.

– Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

Như vậy, bên nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải không thuộc một trong các trường hợp trên mới được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho.

Bên cạnh đó, theo khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024, trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì cần phải có Giấy chứng nhận hoặc nếu chưa có thì phải có đủ điều kiện được cấp Giấy nhận.

2.2 Trình tự, thủ tục sang tên sổ đỏ

Theo khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024 thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động (hay còn gọi là sang tên sổ đỏ).

Theo đó, khi thực hiện sang tên sổ đỏ theo Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ sang tên sổ đỏ

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
  • Giấy chứng nhận đã cấp
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ (trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân thì phải có giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế)
  • Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động đất đai tại một trong các cơ quan:

  • Bộ phận một cửa của UBND cấp tỉnh
  • Văn phòng đăng ký đất đai
  • Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ gửi  thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Sau khi nhận được thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ của cơ quan thuế, người sử dụng đất thực hiện nộp tiền thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước và gửi các chứng từ nộp thuế, lệ phí trước bạ hoặc xác nhận của cơ quan thuế về việc được miễn thuế, lệ phí trước bạ cho Văn phòng đăng ký đất đai nơi đã nộp hồ sơ đăng ký biến động.

Bước 4: Nhận kết quả

Người sử dụng đất sẽ nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được xác nhận nội dung biến động hoặc giấy chứng nhận mới trong trường hợp giấy chứng nhận cũ không còn chỗ trống để xác nhận nội dung biến động. 

3. Dịch vụ tư vấn sang tên sổ đỏ của chúng tôi

Chúng tôi cung cấp dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói với các ưu điểm:

  • Tư vấn miễn phí về hồ sơ, thủ tục cần thiết.
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định.
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và theo dõi quá trình xử lý.
  • Giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh, đảm bảo khách hàng nhận được sổ đỏ nhanh chóng.

Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé.

 

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết